Proverbi
Chapter 22
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 22

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1La fama è più a pregiare che grandi ricchezze; E la buona grazia più che argento, e che oro.
1Danh tiếng tốt còn hơn tiền của nhiều; Và ơn nghĩa quí hơn bạc và vàng.
2Il ricco e il povero si scontrano l'un l'altro; Il Signore è quello che li ha fatti tutti.
2Kẻ giàu và người nghèo đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va đã dựng nên cả hai.
3L' uomo avveduto vede il male, e si nasconde; Ma gli scempi passano oltre, e ne portano pena.
3Người khôn ngoan thấy điều tai vạ, và ẩn mình; Nhưng kẻ ngu muội cứ đi luôn, và mắc phải vạ.
4Il premio della mansuetudine e del timor del Signore È ricchezze, e gloria, e vita.
4Phần thưởng của sự khiêm nhượng và sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Aáy là sự giàu có, sự tôn trọng, và mạng sống.
5Spine e lacci son nella via del l'uomo perverso; Chi guarda l'anima sua sarà lungi da queste cose.
5Trong đường kẻ gian tà có gai chông và cái bẫy; Ai gìn giữ linh hồn mình sẽ cách xa nó.
6Ammaestra il fanciullo, secondo la via ch'egli ha da tenere; Egli non si dipartirà da essa, non pur quando sarà diventato vecchio.
6Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo; Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa khỏi đó.
7Il ricco signoreggia sopra i poveri; E chi prende in prestanza è servo del prestatore.
7Người giàu quản hạt kẻ nghèo; Kẻ nào mượn là tôi tớ của kẻ cho mượn.
8Chi semina iniquità mieterà vanità; E la verga della sua indegnazione verrà meno.
8Kẻ nào giao sự bất công sẽ gặt điều tai họa; Và cây roi thạnh nộ nó sẽ bị gãy đi.
9L'uomo che è d'occhio benigno sarà benedetto; Perciocchè egli ha dato del suo pane al povero.
9Người nào có mắt từ thiện sẽ được phước; Vì người ban bánh mình cho kẻ nghèo khó.
10Caccia lo schernitore, e le contese usciranno fuori; E le liti, ed i vituperi cesseranno.
10Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Điều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết.
11Chi ama la purità del cuore Avrà il re per amico, per la grazia delle sue labbra.
11Ai ái mộ lòng thánh sạch, Và có duyên nơi môi miệng mình, sẽ được vua làm bạn nghĩa.
12Gli occhi del Signore guardano l'uomo dotato di conoscimento; Ma egli sovverte i fatti del disleale.
12Mắt của Đức Giê-hô-va coi giữ người có tri thức; Nhưng Ngài đánh đổ lời kẻ gian tà.
13Il pigro dice: Il leone è fuori; Io sarei ucciso per le campagne.
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.
14La bocca delle donne straniere è una fossa profonda; Colui contro a cui il Signore è indegnato vi caderà dentro.
14Miệng của dâm phụ vốn là một cái hố sâu; Ai bị Đức Giê-hô-va giận sẽ sa ngã vào đó.
15La follia è attaccata al cuor del fanciullo; La verga della correzione la dilungherà da lui.
15Sự ngu dại vốn buộc vào lòng con trẻ; Song roi răn phạt sẽ làm cho sự ấy lìa xa nó.
16Chi fa torto al povero, per accrescere il suo, E chi dona al ricco, di certo caderà in inopia.
16Người nào hà hiếp kẻ nghèo ắt sẽ làm cho nó giàu có; Và ai cho kẻ giàu có chỉ làm cho người sa vào sự thiếu thốn.
17INCHINA il tuo orecchio, ed ascolta le parole de' Savi, E reca il tuo cuore alla dottrina.
17Hãy lắng tai nghe lời kẻ khôn ngoan, Khá chuyên lòng con về sự tri thức ta.
18Perciocchè ti sarà cosa soave, se tu le guardi nel tuo cuore, E se tutte insieme sono adattate in su le tue labbra.
18Vì nếu con gìn giữ nó trong lòng con, Lập nó ở chung nhau trên môi miệng con, thì ấy thật một sự tốt đẹp.
19Io te le ho pur fatte assapere, Acciocchè la tua confidanza sia nel Signore.
19Ngày nay ta đã dạy cho con hiểu biết các điều đó, Để con có lòng tin cậy Đức Giê-hô-va.
20Non ti ho io scritto cose eccellenti In consigli e in dottrina?
20Ta há chẳng có chép cho con Những điều tốt về mưu luận và về tri thức sao,
21Per farti conoscere la certezza delle parole di verità; Acciocchè tu possa rispondere parole di verità a quelli che ti manderanno.
21Để làm cho con biết sự quả quyết của lời chân lý, Hầu cho con lấy lời thật mà đáp lại với những người sai con?
22Non predare il povero, perchè egli è povero; E non oppressar l'afflitto nella porta;
22Chớ bóc lột kẻ nghèo, bởi vì họ nghèo, Cũng đừng hà hiếp người khốn khổ nơi cửa thành;
23Perciocchè il Signore difenderà la causa loro, Ed involerà l'anima di coloro che li avranno involati.
23Vì Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ của họ, Và đoạt lấy sự sống của kẻ có cướp lột họ.
24Non accompagnarti con l'uomo collerico; E non andar con l'uomo iracondo;
24Chớ làm bạn với người hay giận; Chớ giao tế cùng kẻ cường bạo,
25Che talora tu non impari i suoi costumi, E non prenda un laccio all'anima tua.
25E con tập theo đường lối nó, Và linh hồn con bị bẫy hãm hại chăng.
26Non esser di quelli che percuotono nella palma della mano, Nè di quelli che fanno sicurtà per debiti.
26Chớ đồng bọn cùng những kẻ giao tay nhau, Hoặc cùng kẻ bảo lãnh nợ:
27Per qual cagione, se tu non avessi da pagare, Ti si torrebbe egli il letto di sotto?
27Nếu con không có gì trả, Cớ sao con muốn chúng đoạt lấy cái giường con đi?
28Non rimuovere il termine antico, Che i tuoi padri hanno posto.
28Chớ dời đi các mộc giới cũ, Mà tổ phụ con đã dựng.
29Hai tu mai veduto un uomo spedito nelle sue faccende? Un tale comparirà nel cospetto del re, E non comparirà davanti a gente bassa.
29Con có thấy người nào siêng năng trong công việc mình chăng? Người ấy hẳn sẽ đứng ở trước mặt các vua, chớ chẳng phải ở trước mặt người hèn hạ đâu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.