Proverbi 3
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Figliuol mio, non dimenticare il mio insegnamento; E il cuor tuo guardi i miei comandamenti;
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
2Perchè ti aggiungeranno lunghezza di giorni, Ed anni di vita, e prosperità.
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
3Benignità e verità non ti abbandoneranno; Legateli in su la gola, scrivili in su la tavola del tuo cuore;
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
4E tu troverai grazia e buon senno Appo Iddio, ed appo gli uomini.
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
5Confidati nel Signore con tutto il tuo cuore; E non appoggiarti in su la tua prudenza.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
6Riconoscilo in tutte le tue vie, Ed egli addirizzerà i tuoi sentieri.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
7Non reputarti savio appo te stesso; Temi il Signore, e ritratti dal male.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
8Ciò sarà una medicina al tuo bellico, Ed un inaffiamento alle tue ossa.
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
9Onora il Signore con le tue facoltà, E con le primizie d'ogni tua rendita;
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
10Ed i tuoi granai saran ripieni di beni in ogni abbondanza, E le tue tina traboccheranno di mosto.
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
11Figliuol mio, non disdegnar la correzione del Signore; E non ti rincresca il suo gastigamento;
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
12Perciocchè il Signore gastiga chi egli ama; Anzi come un padre il figliuolo ch 'egli gradisce.
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
13Beato l'uomo che ha trovata sapienza, E l'uomo che ha ottenuto intendimento.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
14Perciocchè il traffico di essa è migliore che il traffico dell'argento, E la sua rendita è migliore che l'oro.
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
15Ella è più preziosa che le perle; E tutto ciò che tu hai di più caro non la pareggia.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
16Lunghezza di giorni è alla sua destra; Ricchezza e gloria alla sua sinistra.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
17Le sue vie son vie dilettevoli, E tutti i suoi sentieri sono pace.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
18Ella è un albero di vita a quelli che si appigliano ad essa; E beati coloro che la ritengono.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
19Il Signore ha fondata la terra con sapienza; Egli ha stabiliti i cieli con intendimento.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
20Per lo suo conoscimento gli abissi furono fessi, E l'aria stilla la rugiada.
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
21Figliuol mio, non dipartansi giammai queste cose dagli occhi tuoi; Guarda la ragione e l'avvedimento;
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
22E quelle saranno vita all'anima tua, E grazia alla tua gola.
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
23Allora camminerai sicuramente per la tua via, Ed il tuo piè non incapperà.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
24Quando tu giacerai, non avrai spavento; E quando tu ti riposerai, il tuo sonno sarà dolce.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
25Tu non temerai di subito spavento, Nè della ruina degli empi, quando ella avverrà.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
26Perciocchè il Signore sarà al tuo fianco, E guarderà il tuo piè, che non sia preso.
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
27Non negare il bene a quelli a cui è dovuto, Quando è in tuo potere di far lo .
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
28Non dire al tuo prossimo: Va', e torna, E domani te lo darò, se tu l 'hai appo te.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
29Non macchinare alcun male contro al tuo prossimo Che abita in sicurtà teco.
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
30Non litigar con alcuno senza cagione, S'egli non ti ha fatto alcun torto.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
31Non portare invidia all'uomo violento, E non eleggere alcuna delle sue vie.
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
32Perciocchè l' uomo perverso è cosa abbominevole al Signore; Ma egli comunica il suo consiglio con gli uomini diritti.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
33La maledizione del Signore è nella casa dell'empio; Ma egli benedirà la stanza de' giusti.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
34Se egli schernisce gli schernitori, Dà altresì grazia agli umili.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
35I savi possederanno la gloria; Ma gli stolti se ne portano ignominia.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.