Přísloví
Chapter 3
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Přísloví 3

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Synu můj, na učení mé nezapomínej, ale přikázaní mých nechať ostříhá srdce tvé.
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
2Dlouhosti zajisté dnů, i let života i pokoje přidadí tobě.
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
3Milosrdenství a pravda nechť neopouštějí tě, přivaž je k hrdlu svému, napiš je na tabuli srdce svého,
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
4A nalezneš milost a prospěch výborný před Bohem i lidmi.
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
5Doufej v Hospodina celým srdcem svým, na rozumnost pak svou nezpoléhej.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
6Na všech cestách svých snažuj se jej poznávati, a onť spravovati bude stezky tvé.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
7Nebývej moudrý sám u sebe; boj se Hospodina, a odstup od zlého.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
8Toť bude zdraví životu tvému, a rozvlažení kostem tvým.
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
9Cti Hospodina z statku svého, a z nejpřednějších věcí všech úrod svých,
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
10A naplněny budou stodoly tvé hojností, a presové tvoji mstem oplývati budou.
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
11Kázně Hospodinovy, synu můj, nezamítej, aniž sobě oškliv domlouvání jeho.
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
12Nebo kohož miluje Hospodin, tresce, a to jako otec syna, jejž libuje.
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
13Blahoslavený člověk nalézající moudrost, a člověk vynášející opatrnost.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
14Lépeť jest zajisté těžeti jí, nežli těžeti stříbrem, anobrž nad výborné zlato užitek její.
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
15Dražší jest než drahé kamení, a všecky nejžádostivější věci tvé nevrovnají se jí.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
16Dlouhost dnů v pravici její, a v levici její bohatství a sláva.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
17Cesty její cesty utěšené, a všecky stezky její pokojné.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
18Stromem života jest těm, kteříž jí dosahují, a kteříž ji mají, blahoslavení jsou.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
19Hospodin moudrostí založil zemi, utvrdil nebesa opatrností.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
20Uměním jeho propasti protrhují se, a oblakové vydávají rosu.
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
21Synu můj, nechť neodcházejí ty věci od očí tvých, ostříhej zdravého naučení a prozřetelnosti.
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
22I budeť to životem duši tvé, a ozdobou hrdlu tvému.
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
23Tehdy choditi budeš bezpečně cestou svou, a v nohu svou neurazíš se.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
24Když lehneš, nebudeš se strašiti, ale odpočívati budeš, a bude libý sen tvůj.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
25Nelekneš se strachu náhlého, ani zpuštění bezbožníků, když přijde.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
26Nebo Hospodin bude doufání tvé, a ostříhati bude nohy tvé, abys nebyl lapen.
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
27Nezadržuj dobrodiní potřebujícím, když s to býti můžeš, abys je činil.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
28Neříkej bližnímu svému: Odejdi, potom navrať se, a zítrať dám, maje to u sebe.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
29Neukládej proti bližnímu svému zlého, kterýž s tebou dověrně bydlí.
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
30Nevaď se s člověkem bez příčiny, jestližeť neučinil zlého.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
31Nechtěj záviděti muži dráči, aniž zvoluj které cesty jeho.
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
32Nebo ohavností jest Hospodinu převrácenec, ale s upřímými tajemství jeho.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
33Zlořečení Hospodinovo jest v domě bezbožníka, ale příbytku spravedlivých žehná:
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
34Poněvadž posměvačům on se posmívá, pokorným pak dává milost.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
35Slávu moudří dědičně obdrží, ale blázny hubí pohanění.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.