Přísloví 26
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Jako sníh v létě, a jako déšť ve žni, tak nepřipadá na blázna čest.
1Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.
2Jako vrabec přenáší se, a vlaštovice létá, tak zlořečení bez příčiny nedojde.
2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
3Bič na koně, uzda na osla, a kyj na hřbet blázna.
3Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.
4Neodpovídej bláznu podlé bláznovství jeho, abys i ty jemu nebyl podobný.
4Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.
5Odpověz bláznu podlé bláznovství jeho, aby sám u sebe nebyl moudrý.
5Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.
6Jako by nohy osekal, bezpráví se dopouští ten, kdož svěřuje poselství bláznu.
6Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chân mình, và uống lấy sự tổn hại.
7Jakož nejednostejní jsou hnátové kulhavého, tak řeč v ústech bláznů.
7Oáng chân người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.
8Jako vložiti kámen do praku, tak jest, když kdo ctí blázna.
8Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.
9Trn, kterýž se dostává do rukou opilého, jest přísloví v ústech bláznů.
9Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.
10Veliký pán stvořil všecko, a dává odplatu bláznu, i odměnu přestupníkům.
10Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.
11Jakož pes navracuje se k vývratku svému, tak blázen opětuje bláznovství své.
11Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.
12Spatřil-li bys člověka, an jest moudrý sám u sebe, naděje o bláznu lepší jest než o takovém.
12Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.
13Říká lenoch: Lev lítý jest na cestě, lev jest v ulici.
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.
14Dvéře se obracejí na stežejích svých, a lenoch na lůži svém.
14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.
15Schovává lenivý ruku svou za ňadra; těžko mu vztáhnouti ji k ústům svým.
15Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.
16Moudřejší jest lenivý u sebe sám, nežli sedm odpovídajících s soudem.
16Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.
17Psa za uši lapá, kdož odcházeje, hněvá se ne v své při.
17Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.
18Jako nesmyslný vypouští jiskry a šípy smrtelné,
18Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!
19Tak jest každý, kdož oklamává bližního, a říká: Zdaž jsem nežertoval?
19Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.
20Když není drev, hasne oheň; tak když nebude klevetníka, utichne svár.
20Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.
21Uhel mrtvý k roznícení, a drva k ohni, tak člověk svárlivý k roznícení svady.
21Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.
22Slova utrhače jako ubitých, ale však sstupují do vnitřností života.
22Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.
23Stříbrná trůska roztažená po střepě jsou rtové protivní a srdce zlé.
23Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.
24Rty svými za jiného se staví ten, jenž nenávidí, ale u vnitřnosti své skládá lest.
24Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;
25Když se ochotný ukáže řečí svou, nevěř mu; nebo sedmera ohavnost jest v srdci jeho.
25Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.
26Přikrývána bývá nenávist chytře, ale zlost její zjevena bývá v shromáždění.
26Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.
27Kdo jámu kopá, do ní upadá, a kdo valí kámen, na něj se obrací.
27Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.
28Èlověk jazyka ošemetného v nenávisti má ponížené, a ústy úlisnými způsobuje pád.
28Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.