Proverbs 26
Berean Standard BibleTranslation
Berean Standard Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Like snow in summer and rain at harvest, honor does not befit a fool.
1Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.
2Like a fluttering sparrow or darting swallow, an undeserved curse does not come to rest.
2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
3A whip for the horse, a bridle for the donkey, and a rod for the backs of fools!
3Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.
4Do not answer a fool according to his folly, or you yourself will be like him.
4Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.
5Answer a fool according to his folly, lest he become wise in his own eyes.
5Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.
6Like cutting off one’s own feet or drinking violence is the sending of a message by the hand of a fool.
6Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chân mình, và uống lấy sự tổn hại.
7Like lame legs hanging limp is a proverb in the mouth of a fool.
7Oáng chân người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.
8Like binding a stone into a sling is the giving of honor to a fool.
8Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.
9Like a thorn that falls into the hand of a drunkard is a proverb in the mouth of a fool.
9Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.
10Like an archer who wounds at random is he who hires a fool or passerby.
10Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.
11As a dog returns to its vomit, so a fool repeats his folly.
11Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.
12Do you see a man who is wise in his own eyes? There is more hope for a fool than for him.
12Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.
13The slacker says, “A lion is in the road! A fierce lion roams the public square!”
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.
14As a door turns on its hinges, so the slacker turns on his bed.
14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.
15The slacker buries his hand in the dish; it wearies him to bring it back to his mouth.
15Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.
16The slacker is wiser in his own eyes than seven men who answer discreetly.
16Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.
17Like one who grabs a dog by the ears is a passerby who meddles in a quarrel not his own.
17Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.
18Like a madman shooting firebrands and deadly arrows,
18Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!
19so is the man who deceives his neighbor and says, “I was only joking!”
19Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.
20Without wood, a fire goes out; without gossip, a conflict ceases.
20Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.
21Like charcoal for embers and wood for fire, so is a quarrelsome man for kindling strife.
21Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.
22The words of a gossip are like choice morsels that go down into the inmost being.
22Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.
23Like glaze covering an earthen vessel are burning lips and a wicked heart.
23Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.
24A hateful man disguises himself with his speech, but he lays up deceit in his heart.
24Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;
25When he speaks graciously, do not believe him, for seven abominations fill his heart.
25Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.
26Though his hatred is concealed by deception, his wickedness will be exposed in the assembly.
26Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.
27He who digs a pit will fall into it, and he who rolls a stone will have it roll back on him.
27Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.
28A lying tongue hates those it crushes, and a flattering mouth causes ruin.
28Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.