Приче Соломунове
Chapter 26
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Приче Соломунове 26

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Као снег у лето и дажд о жетви, тако не доликује безумноме част.
1Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.
2Као врабац кад прхне и ласта кад одлети, тако клетва незаслужена неће доћи.
2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
3Бич коњу, узда магарцу, а батина безумницима на леђа.
3Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.
4Не одговарај безумнику по безумљу његовом, да не будеш и ти као он.
4Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.
5Одговори безумнику према безумљу његовом, да не мисли да је мудар.
5Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.
6Ко шаље безумника да му шта сврши, он одсеца себи ноге и пије неправду.
6Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chân mình, và uống lấy sự tổn hại.
7Како хроми храмље ногама својим, таква је беседа у устима безумних.
7Oáng chân người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.
8Као да баца драги камен у гомилу камења, тако ради ко чини част безумноме.
8Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.
9Као трн кад дође у руку пијаноме, таква је беседа у устима безумних.
9Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.
10Много муке задаје свима ко плаћа безумнику и ко плаћа преступницима.
10Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.
11Као што се пас повраћа на своју бљувотину, тако безумник понавља своје безумље.
11Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.
12Јеси ли видео човека који мисли да је мудар? Више има надања од безумнога него од њега.
12Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.
13Лењивац говори: Љути је лав на путу, лав је на улицама.
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.
14Као што се врата обрћу на чеповима својим, тако ленивац на постељи својој.
14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.
15Ленивац крије руку своју у недра, тешко му је принети је к устима.
15Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.
16Ленивац мисли да је мудрији од седморице који одговарају разумно.
16Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.
17Пса за уши хвата ко се пролазећи жести за туђу распру.
17Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.
18Какав је безумник који баца искре и стреле смртне,
18Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!
19Такав је сваки који превари ближњег свог па онда вели: Шалио сам се.
19Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.
20Кад нестане дрва, угаси се огањ; тако кад нема опадача, престаје распра.
20Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.
21Угаљ је за жеравицу, дрва за огањ, а човек свадљивац да распаљује свађу.
21Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.
22Речи су опадачеве као речи избијених, али силазе унутра у трбух.
22Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.
23Као сребрна пена којом се обложи цреп, такве су усне непријатељске и зло срце.
23Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.
24Ненавидник се претвара устима својим, а у срцу слаже превару.
24Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;
25Кад говори умиљатим гласом, не веруј му, јер му је у срцу седам гадова.
25Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.
26Мржња се покрива лукавством, али се злоћа њена открива на збору.
26Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.
27Ко јаму копа, у њу ће пасти; и ко камен ваља, на њега ће се превалити.
27Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.
28Језик лажан мрзи на оне које сатире, и уста која ласкају граде погибао.
28Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.