Приче Соломунове 31
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Речи цара Лемуила; сабране речи, којима га је учила мати његова.
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
2Шта, сине мој, шта, сине утробе моје, и шта, сине завета мојих?
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
3Не дај крепост своју женама, ни путеве своје онима што сатиру цареве.
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
4Није за цареве, Лемуило, није за цареве да пију вино, ни за кнезове да пију силовито пиће,
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
5Да не би пијући заборавио уредбе, и изменио правицу коме невољнику.
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
6Подајте силовито пиће ономе који хоће да пропадне, и вино онима који су тужног срца;
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
7Нека се напије и заборави своје сиромаштво, и да се више не сећа своје муке.
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
8Отварај уста своја за немога, за ствар свих намењених смрти.
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
9Отварај уста своја, суди право, дај правицу невољноме и убогоме.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
10Ко ће наћи врсну жену? Јер вреди више него бисер.
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
11Ослања се на њу срце мужа њеног, и добитка неће недостајати.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
12Чини му добро, а не зло, свега века свог.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
13Тражи вуне и лана, и ради по вољи рукама својим.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
14Она је као лађа трговачка, из далека доноси храну своју.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
15Устаје док је још ноћ, даје храну чељади својој и посао девојкама својим.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
16Мисли о њиви, и узме је, од рада руку својих сади виноград.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
17Опасује снагом бедра своја и крепи мишице своје.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
18Види како јој је добра радња, не гаси јој се ноћу жижак.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
19Рукама својим маша се преслице, и прстима својим држи вретено.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
20Руку своју отвара сиромаху, и пружа руке убогоме.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
21Не боји се снега за своју чељад, јер сва чељад њена има по двоје хаљине.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
22Покриваче сама себи гради, танко платно и скерлет одело јој је
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
23Зна се муж њен на вратима кад седи са старешинама земаљским.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
24Кошуље гради и продаје, и појасе даје трговцу.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
25Одело јој је крепост и лепота, и осмева се на време које иде.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
26Уста своја отвара мудро и на језику јој је наука блага.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
27Пази на владање чељади своје, и хлеба у лењости не једе.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
28Синови њени подижу се и благосиљају је; муж њен такође хвали је;
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
29Многе су жене биле врсне, али ти их надвишујеш све.
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
30Љупкост је преварна и лепота ташта; жена која се боји Господа, она заслужује похвалу.
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
31Подајте јој од плода руку њених, и нека је хвале на вратима дела њена.
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.