Sprüche 31
Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Dies sind die Worte des Königs Lamuel, die Lehre, die ihn seine Mutter lehrte.
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
2Ach mein Auserwählter, ach du Sohn meines Leibes, ach mein gewünschter Sohn,
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
3laß nicht den Weibern deine Kraft und gehe die Wege nicht, darin sich die Könige verderben!
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
4O, nicht den Königen, Lamuel, nicht den Königen ziemt es, Wein zu trinken, noch den Fürsten starkes Getränk!
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
5Sie möchten trinken und der Rechte vergessen und verändern die Sache aller elenden Leute.
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
6Gebt starkes Getränk denen, die am Umkommen sind, und den Wein den betrübten Seelen,
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
7daß sie trinken und ihres Elends vergessen und ihres Unglücks nicht mehr gedenken.
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
8Tue deinen Mund auf für die Stummen und für die Sache aller, die verlassen sind.
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
9Tue deinen Mund auf und richte recht und räche den Elenden und Armen.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
10Wem ein tugendsam Weib beschert ist, die ist viel edler denn die köstlichsten Perlen.
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
11Ihres Mannes Herz darf sich auf sie verlassen, und Nahrung wird ihm nicht mangeln.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
12Sie tut ihm Liebes und kein Leides ihr Leben lang.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
13Sie geht mit Wolle und Flachs um und arbeitet gern mit ihren Händen.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
14Sie ist wie ein Kaufmannsschiff, das seine Nahrung von ferne bringt.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
15Sie steht vor Tages auf und gibt Speise ihrem Hause und Essen ihren Dirnen.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
16Sie denkt nach einem Acker und kauft ihn und pflanzt einen Weinberg von den Früchten ihrer Hände.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
17Sie gürtet ihre Lenden mit Kraft und stärkt ihre Arme.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
18Sie merkt, wie ihr Handel Frommen bringt; ihre Leuchte verlischt des Nachts nicht.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
19Sie streckt ihre Hand nach dem Rocken, und ihre Finger fassen die Spindel.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
20Sie breitet ihre Hände aus zu dem Armen und reicht ihre Hand dem Dürftigen.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
21Sie fürchtet für ihr Haus nicht den Schnee; denn ihr ganzes Haus hat zwiefache Kleider.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
22Sie macht sich selbst Decken; feine Leinwand und Purpur ist ihr Kleid.
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
23Ihr Mann ist bekannt in den Toren, wenn er sitzt bei den Ältesten des Landes.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
24Sie macht einen Rock und verkauft ihn; einen Gürtel gibt sie dem Krämer.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
25Kraft und Schöne sind ihr Gewand, und sie lacht des kommenden Tages.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
26Sie tut ihren Mund auf mit Weisheit, und auf ihrer Zunge ist holdselige Lehre.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
27Sie schaut, wie es in ihrem Hause zugeht, und ißt ihr Brot nicht mit Faulheit.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
28Ihre Söhne stehen auf und preisen sie selig; ihr Mann lobt sie:
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
29“Viele Töchter halten sich tugendsam; du aber übertriffst sie alle.”
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
30Lieblich und schön sein ist nichts; ein Weib, das den HERRN fürchtet, soll man loben.
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
31Sie wird gerühmt werden von den Früchten ihrer Hände, und ihre Werke werden sie loben in den Toren.
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.