Sprüche
Chapter 8
Lutherbibel 1912
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sprüche 8

Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ruft nicht die Weisheit, und die Klugheit läßt sich hören?
1Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?
2Öffentlich am Wege und an der Straße steht sie.
2Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.
3An den Toren bei der Stadt, da man zur Tür eingeht, schreit sie:
3Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, ỳ chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:
4O ihr Männer, ich schreie zu euch und rufe den Leuten.
4Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!
5Merkt, ihr Unverständigen, auf Klugheit und, ihr Toren, nehmt es zu Herzen!
5Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.
6Höret, denn ich will reden, was fürstlich ist, und lehren, was recht ist.
6Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.
7Denn mein Mund soll die Wahrheit reden, und meine Lippen sollen hassen, was gottlos ist.
7Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.
8Alle Reden meines Mundes sind gerecht; es ist nichts Verkehrtes noch falsches darin.
8Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.
9Sie sind alle gerade denen, die sie verstehen, und richtig denen, die es annehmen wollen.
9Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.
10Nehmet an meine Zucht lieber denn Silber, und die Lehre achtet höher denn köstliches Gold.
10Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;
11Denn Weisheit ist besser als Perlen; und alles, was man wünschen mag, kann ihr nicht gleichen.
11Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.
12Ich, Weisheit, wohne bei der Klugheit und weiß guten Rat zu geben.
12Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.
13Die Furcht des HERRN haßt das Arge, die Hoffart, den Hochmut und bösen Weg; und ich bin feind dem verkehrten Mund.
13Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
14Mein ist beides, Rat und Tat; ich habe Verstand und Macht.
14Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.
15Durch mich regieren die Könige und setzen die Ratsherren das Recht.
15Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.
16Durch mich herrschen die Fürsten und alle Regenten auf Erden.
16Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.
17Ich liebe, die mich lieben; und die mich frühe suchen, finden mich.
17Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.
18Reichtum und Ehre ist bei mir, währendes Gut und Gerechtigkeit.
18Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.
19Meine Frucht ist besser denn Gold und feines Gold und mein Ertrag besser denn auserlesenes Silber.
19Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.
20Ich wandle auf dem rechten Wege, auf der Straße des Rechts,
20Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,
21daß ich wohl versorge, die mich lieben, und ihre Schätze vollmache.
21Đặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.
22Der HERR hat mich gehabt im Anfang seiner Wege; ehe er etwas schuf, war ich da.
22Trong buổi Đức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.
23Ich bin eingesetzt von Ewigkeit, von Anfang, vor der Erde.
23Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.
24Da die Tiefen noch nicht waren, da war ich schon geboren, da die Brunnen noch nicht mit Wasser quollen.
24Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều, Thì ta đã s sh ra rồi.
25Ehe denn die Berge eingesenkt waren, vor den Hügeln war ich geboren,
25Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;
26da er die Erde noch nicht gemacht hatte und was darauf ist, noch die Berge des Erdbodens.
26Trước khi Đức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.
27Da er die Himmel bereitete, war ich daselbst, da er die Tiefe mit seinem Ziel faßte.
27Khi Đức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.
28Da er die Wolken droben festete, da er festigte die Brunnen der Tiefe,
28Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,
29da er dem Meer das Ziel setzte und den Wassern, daß sie nicht überschreiten seinen Befehl, da er den Grund der Erde legte:
29Định bờ cõi cho biển, Để nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,
30da war ich der Werkmeister bei ihm und hatte meine Lust täglich und spielte vor ihm allezeit
30Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.
31und spielte auf seinem Erdboden, und meine Lust ist bei den Menschenkindern.
31Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.
32So gehorchet mir nun, meine Kinder. Wohl denen, die meine Wege halten!
32Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.
33Höret die Zucht und werdet weise und lasset sie nicht fahren.
33Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.
34Wohl dem Menschen, der mir gehorcht, daß er wache an meiner Tür täglich, daß er warte an den Pfosten meiner Tür.
34Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.
35Wer mich findet, der findet das Leben und wird Wohlgefallen vom HERRN erlangen.
35Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;
36Wer aber an mir sündigt, der verletzt seine Seele. Alle, die mich hassen, lieben den Tod.
36Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.