Proverbios
Chapter 8
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbios 8

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1¿NO clama la sabiduría, y da su voz la inteligencia?
1Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?
2En los altos cabezos, junto al camino, á las encrucijadas de las veredas se para;
2Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.
3En el lugar de las puertas, á la entrada de la ciudad, á la entrada de las puertas da voces:
3Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, ỳ chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:
4Oh hombres, á vosotros clamo; y mi voz es á los hijos de los hombres.
4Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!
5Entended, simples, discreción; y vosotros, locos, entrad en cordura.
5Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.
6Oid, porque hablaré cosas excelentes; y abriré mis labios para cosas rectas.
6Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.
7Porque mi boca hablará verdad, y la impiedad abominan mis labios.
7Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.
8En justicia son todas las razones de mi boca; no hay en ellas cosa perversa ni torcida.
8Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.
9Todas ellas son rectas al que entiende, y razonables á los que han hallado sabiduría.
9Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.
10Recibid mi enseñanza, y no plata; y ciencia antes que el oro escogido.
10Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;
11Porque mejor es la sabiduría que las piedras preciosas; y todas las cosas que se pueden desear, no son de comparar con ella.
11Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.
12Yo, la sabiduría, habito con la discreción, y hallo la ciencia de los consejos.
12Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.
13El temor de Jehová es aborrecer el mal; la soberbia y la arrogancia, y el mal camino y la boca perversa, aborrezco.
13Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
14Conmigo está el consejo y el ser; yo soy la inteligencia; mía es la fortaleza.
14Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.
15Por mí reinan los reyes, y los príncipes determinan justicia.
15Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.
16Por mí dominan los príncipes, y todos los gobernadores juzgan la tierra.
16Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.
17Yo amo á los que me aman; y me hallan los que madrugando me buscan.
17Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.
18Las riquezas y la honra están conmigo; sólidas riquezas, y justicia.
18Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.
19Mejor es mi fruto que el oro, y que el oro refinado; y mi rédito mejor que la plata escogida.
19Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.
20Por vereda de justicia guiaré, por en medio de sendas de juicio;
20Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,
21Para hacer heredar á mis amigos el ser, y que yo hincha sus tesoros.
21Đặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.
22Jehová me poseía en el principio de su camino, ya de antiguo, antes de sus obras.
22Trong buổi Đức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.
23Eternalmente tuve el principado, desde el principio, antes de la tierra.
23Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.
24Antes de los abismos fuí engendrada; antes que fuesen las fuentes de las muchas aguas.
24Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều, Thì ta đã s sh ra rồi.
25Antes que los montes fuesen fundados, antes de los collados, era yo engendrada:
25Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;
26No había aún hecho la tierra, ni las campiñas, ni el principio del polvo del mundo.
26Trước khi Đức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.
27Cuando formaba los cielos, allí estaba yo; cuando señalaba por compás la sobrefaz del abismo;
27Khi Đức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.
28Cuando afirmaba los cielos arriba, cuando afirmaba las fuentes del abismo;
28Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,
29Cuando ponía á la mar su estatuto, y á las aguas, que no pasasen su mandamiento; cuando establecía los fundamentos de la tierra;
29Định bờ cõi cho biển, Để nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,
30Con él estaba yo ordenándolo todo; y fuí su delicia todos los días, teniendo solaz delante de él en todo tiempo.
30Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.
31Huélgome en la parte habitable de su tierra; y mis delicias son con los hijos de los hombres.
31Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.
32Ahora pues, hijos, oidme; y bienaventurados los que guardaren mis caminos.
32Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.
33Atended el consejo, y sed sabios, y no lo menospreciéis.
33Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.
34Bienaventurado el hombre que me oye, velando á mis puertas cada día, guardando los umbrales de mis entradas.
34Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.
35Porque el que me hallare, hallará la vida, y alcanzará el favor de Jehová.
35Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;
36Mas el que peca contra mí, defrauda su alma: todos los que me aborrecen, aman la muerte.
36Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.