Proverbios 11
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1EL peso falso abominación es á Jehová: mas la pesa cabal le agrada.
1Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
2Cuando viene la soberbia, viene también la deshonra: mas con los humildes es la sabiduría.
2Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
3La integridad de los rectos los encaminará: mas destruirá á los pecadores la perversidad de ellos.
3Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
4No aprovecharán las riquezas en el día de la ira: mas la justicia librará de muerte.
4Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
5La justicia del perfecto enderezará su camino: mas el impío por su impiedad caerá.
5Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
6La justicia de los rectos los librará: mas los pecadores en su pecado serán presos.
6Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
7Cuando muere el hombre impío, perece su esperanza; y la espectativa de los malos perecerá.
7Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.
8El justo es librado de la tribulación: mas el impío viene en lugar suyo.
8Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
9El hipócrita con la boca daña á su prójimo: mas los justos son librados con la sabiduría.
9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
10En el bien de los justos la ciudad se alegra: mas cuando los impíos perecen, hay fiestas.
10Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
11Por la bendición de los rectos la ciudad será engrandecida: mas por la boca de los impíos ella será trastornada.
11Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
12El que carece de entendimiento, menosprecia á su prójimo: mas el hombre prudente calla.
12Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
13El que anda en chismes, descubre el secreto: mas el de espíritu fiel encubre la cosa.
13Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
14Cuando faltaren las industrias, caerá el pueblo: mas en la multitud de consejeros hay salud.
14Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
15Con ansiedad será afligido el que fiare al extraño: mas el que aborreciere las fianzas vivirá confiado.
15Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
16La mujer graciosa tendrá honra: y los fuertes tendrán riquezas.
16Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.
17A su alma hace bien el hombre misericordioso: mas el cruel atormenta su carne.
17Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
18El impío hace obra falsa: mas el que sembrare justicia, tendrá galardón firme.
18Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
19Como la justicia es para vida, así el que sigue el mal es para su muerte.
19Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
20Abominación son á Jehová los perversos de corazón: mas los perfectos de camino le son agradables.
20Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
21Aunque llegue la mano á la mano, el malo no quedará sin castigo: mas la simiente de los justos escapará.
21Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
22Zarcillo de oro en la nariz del puerco, es la mujer hermosa y apartada de razón.
22Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
23El deseo de los justos es solamente bien: mas la esperanza de los impíos es enojo.
23Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
24Hay quienes reparten, y les es añadido más: y hay quienes son escasos más de lo que es justo, mas vienen á pobreza.
24Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
25El alma liberal será engordada: y el que saciare, él también será saciado.
25Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
26Al que retiene el grano, el pueblo lo maldecirá: mas bendición será sobre la cabeza del que vende.
26Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
27El que madruga al bien, buscará favor: mas el que busca el mal, vendrále.
27Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
28El que confía en sus riquezas, caerá: mas los justos reverdecerán como ramos.
28Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
29El que turba su casa heredará viento; y el necio será siervo del sabio de corazón.
29Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
30El fruto del justo es árbol de vida: y el que prende almas, es sabio.
30Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
31Ciertamente el justo será pagado en la tierra: ¡cuánto más el impío y el pecador!
31Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.