Proverbiorum 11
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Statera dolosa abominatio est apud Dominum, et pondus æquum voluntas ejus.
1Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.
2Ubi fuerit superbia, ibi erit et contumelia; ubi autem est humilitas, ibi et sapientia.
2Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.
3Simplicitas justorum diriget eos, et supplantatio perversorum vastabit illos.
3Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.
4Non proderunt divitiæ in die ultionis; justitia autem liberabit a morte.
4Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.
5Justitia simplicis diriget viam ejus, et in impietate sua corruet impius.
5Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.
6Justitia rectorum liberabit eos, et in insidiis suis capientur iniqui.
6Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.
7Mortuo homine impio, nulla erit ultra spes, et exspectatio sollicitorum peribit.
7Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.
8Justus de angustia liberatus est, et tradetur impius pro eo.]
8Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.
9[Simulator ore decipit amicum suum; justi autem liberabuntur scientia.
9Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.
10In bonis justorum exsultabit civitas, et in perditione impiorum erit laudatio.
10Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.
11Benedictione justorum exaltabitur civitas, et ore impiorum subvertetur.
11Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.
12Qui despicit amicum suum indigens corde est; vir autem prudens tacebit.
12Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.
13Qui ambulat fraudulenter, revelat arcana; qui autem fidelis est animi, celat amici commissum.
13Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.
14Ubi non est gubernator, populus corruet; salus autem, ubi multa consilia.
14Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.
15Affligetur malo qui fidem facit pro extraneo; qui autem cavet laqueos securus erit.
15Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.
16Mulier gratiosa inveniet gloriam, et robusti habebunt divitias.]
16Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.
17[Benefacit animæ suæ vir misericors; qui autem crudelis est, etiam propinquos abjicit.
17Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.
18Impius facit opus instabile, seminanti autem justitiam merces fidelis.
18Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.
19Clementia præparat vitam, et sectatio malorum mortem.
19Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.
20Abominabile Domino cor pravum, et voluntas ejus in iis qui simpliciter ambulant.
20Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.
21Manus in manu non erit innocens malus; semen autem justorum salvabitur.
21Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.
22Circulus aureus in naribus suis, mulier pulchra et fatua.
22Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.
23Desiderium justorum omne bonum est; præstolatio impiorum furor.
23Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.
24Alii dividunt propria, et ditiores fiunt; alii rapiunt non sua, et semper in egestate sunt.
24Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.
25Anima quæ benedicit impinguabitur, et qui inebriat, ipse quoque inebriabitur.
25Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.
26Qui abscondit frumenta maledicetur in populis; benedictio autem super caput vendentium.
26Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.
27Bene consurgit diluculo qui quærit bona; qui autem investigator malorum est, opprimetur ab eis.
27Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.
28Qui confidit in divitiis suis corruet: justi autem quasi virens folium germinabunt.
28Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.
29Qui conturbat domum suam possidebit ventos, et qui stultus est serviet sapienti.
29Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.
30Fructus justi lignum vitæ, et qui suscipit animas sapiens est.
30Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.
31Si justus in terra recipit, quanto magis impius et peccator !]
31Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.