Proverbiorum 20
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Luxuriosa res vinum, et tumultuosa ebrietas: quicumque his delectatur non erit sapiens.
1Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn hào; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.
2Sicut rugitus leonis, ita et terror regis: qui provocat eum peccat in animam suam.
2Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.
3Honor est homini qui separat se a contentionibus; omnes autem stulti miscentur contumeliis.
3Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.
4Propter frigus piger arare noluit; mendicabit ergo æstate, et non dabitur illi.
4Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
5Sicut aqua profunda, sic consilium in corde viri; sed homo sapiens exhauriet illud.
5Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.
6Multi homines misericordes vocantur; virum autem fidelem quis inveniet?]
6Phần nhiều người khoe khoang sự nhân từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?
7[Justus qui ambulat in simplicitate sua beatos post se filios derelinquet.
7Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!
8Rex qui sedet in solio judicii dissipat omne malum intuitu suo.
8Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.
9Quis potest dicere: Mundum est cor meum; purus sum a peccato?
9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?
10Pondus et pondus, mensura et mensura: utrumque abominabile est apud Deum.
10Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
11Ex studiis suis intelligitur puer, si munda et recta sint opera ejus.
11Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bản tánh nó ra.
12Aurem audientem, et oculum videntem: Dominus fecit utrumque.
12Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.
13Noli diligere somnum, ne te egestas opprimat: aperi oculos tuos, et saturare panibus.
13Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.
14Malum est, malum est, dicit omnis emptor; et cum recesserit, tunc gloriabitur.
14Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.
15Est aurum et multitudo gemmarum, et vas pretiosum labia scientiæ.]
15Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.
16[Tolle vestimentum ejus qui fidejussor extitit alieni, et pro extraneis aufer pignus ab eo.
16Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đàn bà lạ.
17Suavis est homini panis mendacii, et postea implebitur os ejus calculo.
17Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.
18Cogitationes consiliis roborantur, et gubernaculis tractanda sunt bella.
18Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.
19Ei qui revelat mysteria, et ambulat fraudulenter, et dilatat labia sua, ne commiscearis.
19Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.
20Qui maledicit patri suo et matri, extinguetur lucerna ejus in mediis tenebris:
20Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.
21hæreditas ad quam festinatur in principio, in novissimo benedictione carebit.
21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.
22Ne dicas: Reddam malum: exspecta Dominum, et liberabit te.
22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.
23Abominatio est apud Dominum pondus et pondus; statera dolosa non est bona.
23Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.
24A Domino diriguntur gressus viri: quis autem hominum intelligere potest viam suam?
24Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?
25Ruina est homini devorare sanctos, et post vota retractare.]
25Nói cách hớp tớp rằng: Vật nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.
26[Dissipat impios rex sapiens, et incurvat super eos fornicem.
26Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.
27Lucerna Domini spiraculum hominis, quæ investigat omnia secreta ventris.
27Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.
28Misericordia et veritas custodiunt regem, et roboratur clementia thronus ejus.
28Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.
29Exsultatio juvenum fortitudo eorum, et dignitas senum canities.
29Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.
30Livor vulneris absterget mala, et plagæ in secretioribus ventris.]
30Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.