Proverbiorum 4
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Audite, filii, disciplinam patris, et attendite ut sciatis prudentiam.
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
2Donum bonum tribuam vobis: legem meam ne derelinquatis.
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
3Nam et ego filius fui patris mei, tenellus et unigenitus coram matre mea.
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
4Et docebat me, atque dicebat: Suscipiat verba mea cor tuum; custodi præcepta mea, et vives.
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
5Posside sapientiam, posside prudentiam: ne obliviscaris, neque declines a verbis oris mei.
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
6Ne dimittas eam, et custodiet te: dilige eam, et conservabit te.
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
7Principium sapientiæ: posside sapientiam, et in omni possessione tua acquire prudentiam.
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
8Arripe illam, et exaltabit te; glorificaberis ab ea cum eam fueris amplexatus.
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
9Dabit capiti tuo augmenta gratiarum, et corona inclyta proteget te.]
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
10[Audi, fili mi, et suscipe verba mea, ut multiplicentur tibi anni vitæ.
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
11Viam sapientiæ monstrabo tibi; ducam te per semitas æquitatis:
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
12quas cum ingressus fueris, non arctabuntur gressus tui, et currens non habebis offendiculum.
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
13Tene disciplinam, ne dimittas eam; custodi illam, quia ipsa est vita tua.
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
14Ne delecteris in semitis impiorum, nec tibi placeat malorum via.
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
15Fuge ab ea, nec transeas per illam; declina, et desere eam.
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
16Non enim dormiunt nisi malefecerint, et rapitur somnus ab eis nisi supplantaverint.
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
17Comedunt panem impietatis, et vinum iniquitatis bibunt.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
18Justorum autem semita quasi lux splendens procedit, et crescit usque ad perfectam diem.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
19Via impiorum tenebrosa; nesciunt ubi corruant.
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
20Fili mi, ausculta sermones meos, et ad eloquia mea inclina aurem tuam.
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
21Ne recedant ab oculis tuis: custodi ea in medio cordis tui:
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
22vita enim sunt invenientibus ea, et universæ carni sanitas.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
23Omni custodia serva cor tuum, quia ex ipso vita procedit.
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
24Remove a te os pravum, et detrahentia labia sint procul a te.
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
25Oculi tui recta videant, et palpebræ tuæ præcedant gressus tuos.
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
26Dirige semitam pedibus tuis, et omnes viæ tuæ stabilientur.
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
27Ne declines ad dexteram neque ad sinistram; averte pedem tuum a malo: vias enim quæ a dextris sunt novit Dominus: perversæ vero sunt quæ a sinistris sunt. Ipse autem rectos faciet cursus tuos, itinera autem tua in pace producet.]
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.