Palungha Lok 4
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ka caanawk, ampa thuitaekhaih lok to tahngai oh; panoekhaih tawnh hanah kahoih ah tahngai oh.
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
2Patukhaih kahoih kang paek o, to pongah kang patuk ih lok hae pahnawt o hmah.
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
3Kam pa hanah kai loe nawkta ah ka oh, kam no han loe palung ih capa, nawkta ah ka oh.
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
4Kam pa mah kang thuih ih loknawk hae palung thungah suem ah, kang paek ih loknawk hae pakuemh loe, hing haih ah, tiah ang patuk.
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
5Palunghahaih to amtuk ah loe panoekhaih to cang ah; pahnet hmah loe, ka thuih ih loknawk hae angqoi taak hmah.
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
6Palunghahaih to pahnawt hmah, palunghahaih mah ni nang to pakaa tih; palunghahaih to palung ah, to tih nahaeloe palunghahaih mah na toep tih.
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
7Palunghahaih loe lokpui ah oh; to pongah palunghahaih to amtuk ah; nam tuk ih hmuennawk boih thungah panoekhaih to amtuk oh.
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
8Palunghahaih to lokpui ah suem ah; to tih nahaeloe anih mah na qoengsak tahang tih; anih to na patawnh caeng nahaeloe, khingzahaih na hnu tih.
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
9Na lu ah tahmenhaih lumuek hoiah zaeng ueloe, lensawkhaih angraeng lumuek to angmueksak tih.
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
10Ka capa, ka thuih ih lok hae tahngaih loe, tapom ah; to tih nahaeloe na hinghaih saning to sawk tih.
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
11Palunghahaih loklam to kang patuek o moe, katoeng loklam ah kang caeh o haih.
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
12Na caeh o naah lam tamcaek ah na pha o mak ai; na cawnh o naah doeh nam thaek o mak ai.
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
13Thuitaekhaih lok hae patawn caeng ah, kangthla ah caehsak hmah; na hinghaih ah oh pongah, kahoih ah pakuem ah.
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
14Kasae kaminawk ih loklam ah khok takan hmah loe, kasae kaminawk ih loklam to pazui hmah.
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
15Caeh hmah, ayae ah; amlaem taak ah loe, angqoi taak ving ah.
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
16To baktih kaminawk loe kasae hmuen sah ai ah loe iip o thai ai; thoemto kaminawk loe amtimsak ai ah loe iip o thai ai.
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
17Nihcae loe sethaih takaw to caak o moe, athii longhaih misurtui to a naek o.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
18Katoeng kami ih loklam loe ni aengh baktiah oh moe, khodai khoek to aang aep aep.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
19Toe kasae kami ih loklam loe khoving baktiah ving; tih mah maw nihcae to amtimsak, tito panoek o ai.
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
20Ka capa, ka thuih ih loknawk hae tahngai ah; ka thuih ih loknawk bangah naa to patueng ah.
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
21Na mik hoi kangthla ah suem hmah, na palung thungah suem ah.
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
22Hae tiah patukhaih loe hnu kaminawk hanah hinghaih ah oh moe, taksa ngantuihaih ah oh.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
23Palung loe hinghaih lokpui koekah oh pongah, na palung to kahoih ah khenzawn ah.
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
24Oep om ai lok to pakha thung hoiah tacawtsak hmah loe, angaek thaih pahni to kangthla ah suem ah.
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
25Na mik mah hmabang to katoeng ah khen nasoe, na hmaa to kahoih ah dan ah.
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
26Na caehhaih loklam to poek ah, na loklamnawk boih to caksak ah.
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
27Bangqoi bantang angqoi hmah; sethaih thungah caeh han ai ah ayae ah.
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.