Провербеле
Chapter 4
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Провербеле 4

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аскултаць, фиилор, ынвэцэтура унуй татэ ши луаць аминте ка сэ причепець,
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
2кэч еу вэ дау сфатурь буне: ну лепэдаць ынвэцэтура мя!
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
3Кэч, кынд ерам ынкэ фиу ла татэл меу ши фиу ӂингаш ши сингур ла мама мя,
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
4ел мэ ынвэца атунч ши-мь зичя: „Пэстрязэ бине ын инима та кувинтеле меле, пэзеште ынвэцэтуриле меле ши вей трэи!
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
5Добындеште ынцелепчуне, добындеште причепере; ну уйта кувинтеле гурий меле ши ну те абате де ла еле!
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
6Н-о пэрэси, ши еа те ва пэзи; юбеште-о, ши те ва окроти!
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
7Ятэ ынчепутул ынцелепчуний: добындеште ынцелепчуня ши, ку тот че ай, добындеште причеперя.
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
8Ыналц-о ши еа те ва ынэлца; еа ва фи слава та дакэ о вей ымбрэциша.
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
9Еа ыць ва пуне пе кап о кунунэ плэкутэ, те ва ымподоби ку о стрэлучитэ кунунэ ымпэрэтяскэ.”
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
10Аскултэ, фиуле, примеште кувинтеле меле ши аний веций тале се вор ынмулци!
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
11Еу ыць арэт каля ынцелепчуний, те повэцуеск пе кэрэриле неприхэнирий.
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
12Кынд вей умбла, пасул ну-ць ва фи стынженит ши, кынд вей алерга, ну те вей потикни.
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
13Цине ынвэцэтура, н-о лэса дин мынэ; пэстряз-о, кэч еа есте вяца та!
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
14Ну интра пе кэраря челор рэй ши ну умбла пе каля челор нелеӂюиць!
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
15Фереште-те де еа, ну трече пе еа; околеште-о ши тречь ынаинте!
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
16Кэч ей ну дорм дакэ н-ау фэкут рэул, ле пере сомнул дакэ ну фак пе чинева сэ кадэ;
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
17кэч ей мэнынкэ пыне нелеӂюитэ ши бяу вин сторс ку сила.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
18Дар кэраря челор неприхэниць есте ка лумина стрэлучитоаре, а кэрей стрэлучире мерӂе мереу крескынд пынэ ла мезул зилей.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
19Каля челор рэй есте ка ынтунерикул грос: ей ну вэд де че се вор потикни.
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
20Фиуле, я аминте ла кувинтеле меле, плякэ-ць урекя ла ворбеле меле!
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
21Сэ ну се депэртезе кувинтеле ачестя де окий тэй, пэстрязэ-ле ын фундул инимий тале!
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
22Кэч еле сунт вяцэ пентру чей че ле гэсеск ши сэнэтате пентру тот трупул лор.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
23Пэзеште-ць инима май мулт декыт орьче, кэч дин еа ес извоареле веций!
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
24Изгонеште неадевэрул дин гура та ши депэртязэ викления де пе бузеле тале!
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
25Окий тэй сэ привяскэ дрепт ши плеоапеле тале сэ кауте дрепт ынаинтя та!
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
26Кэраря пе каре мерӂь сэ фие нетедэ ши тоате кэиле тале сэ фие хотэрыте:
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
27ну те абате нич ла дряпта, нич ла стынга ши фереште-те де рэу!
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.