Провербеле 21
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Инима ымпэратулуй есте ка ун рыу де апэ ын мына Домнулуй, пе каре ыл ындряптэ ынкотро вря.
1Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.
2Омул сокотеште кэ тоате кэиле луй сунт фэрэ приханэ, дар Чел че черчетязэ инимиле есте Домнул.
2Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3А фаче дрептате ши жудекатэ есте май плэкут Домнулуй декыт жертфеле.
3Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.
4Привириле труфаше ши инима ынгымфатэ, ачастэ канделэ а челор рэй, ну сунт декыт пэкат.
4Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.
5Плануриле омулуй харник ну дук декыт ла белшуг, дар чел че лукрязэ ку грабэ н-ажунӂе декыт ла липсэ.
5Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.
6Комориле кыштигате ку о лимбэ минчиноасэ сунт о дешертэчуне каре фуӂе, ши еле дук ла моарте.
6Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.
7Силничия челор рэй ый мэтурэ, пентру кэ ну вор сэ факэ че есте дрепт.
7Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.
8Чел виноват мерӂе пе кэй сучите, дар чел невиноват фаче че есте бине.
8Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.
9Май бине сэ локуешть ынтр-ун колц пе акопериш декыт ку о невастэ гылчевитоаре ынтр-о касэ маре.
9Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.
10Суфлетул челуй рэу дореште рэул, семенул луй н-аре ничо тречере ынаинтя луй.
10Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.
11Кынд есте педепсит батжокориторул, простул се фаче ынцелепт; ши кынд се дэ ынвэцэтурэ челуй ынцелепт, ел капэтэ штиинца.
11Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.
12Чел неприхэнит се уйтэ ла каса челуй рэу ши веде че репеде сунт арункаць чей рэй ын ненорочире.
12Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.
13Чине ышь аступэ урекя ла стригэтул сэракулуй, нич ел ну ва кэпэта рэспунс кынд ва стрига.
13Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.
14Ун дар фэкут ын тайнэ потолеште мыния ши о митэ датэ пе аскунс потолеште чя май путерникэ мыние.
14Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.
15Есте о букурие пентру чел неприхэнит сэ факэ че есте бине, дар пентру чей че фак рэул есте о гроазэ.
15Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.
16Омул каре се абате де ла каля ынцелепчуний се ва одихни ын адунаря челор морць.
16Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.
17Чине юбеште петречериле ва дуче липсэ ши чине юбеште винул ши унтделемнул дресурилор ну се ымбогэцеште.
17Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.
18Чел рэу служеште ка прец де рэскумпэраре пентру чел неприхэнит, ши чел стрикат, пентру оамений фэрэ приханэ.
18Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.
19Май бине сэ локуешть ынтр-ун пэмынт пустиу декыт ку о невастэ гылчевитоаре ши супэрэчоасэ.
19Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.
20Коморь де прец ши унтделемн сунт ын локуинца челуй ынцелепт, дар омул фэрэ минте ле рисипеште.
20Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.
21Чине урмэреште неприхэниря ши бунэтатя гэсеште вяцэ, неприхэнире ши славэ.
21Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.
22Ынцелептул кучереште четатя витежилор ши добоарэ путеря ын каре се ынкредяу.
22Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.
23Чине ышь пэзеште гура ши лимба ышь скутеште суфлетул де мулте неказурь.
23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
24Чел мындру ши труфаш се кямэ батжокоритор: ел лукрязэ ку априндеря ынгымфэрий.
24Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.
25Пофтеле ленешулуй ыл омоарэ, пентру кэ ну вря сэ лукрезе ку мыниле.
25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
26Тоатэ зиуа о дуче нумай ын пофте, дар чел неприхэнит дэ фэрэ згырчение.
26Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.
27Жертфа челор рэй есте о скырбэ ынаинтя Домнулуй, ку кыт май мулт кынд о адук ку гындурь нелеӂюите.
27Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.
28Марторул минчинос ва пери, дар омул каре аскултэ бине ва ворби тотдяуна ку избындэ.
28Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.
29Чел рэу я о ынфэцишаре нерушинатэ, дар омул фэрэ приханэ ышь ымбунэтэцеште каля.
29Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.
30Нич ынцелепчуня, нич причеперя, нич сфатул н-ажутэ ымпотрива Домнулуй.
30Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.
31Калул есте прегэтит пентру зиуа бэтэлией, дар бируинца есте а Домнулуй.
31Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.