Proverbiorum 21
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Sicut divisiones aquarum, ita cor regis in manu Domini: quocumque voluerit, inclinabit illud.
1Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.
2Omnis via viri recta sibi videtur: appendit autem corda Dominus.
2Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3Facere misericordiam et judicium magis placet Domino quam victimæ.
3Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.
4Exaltatio oculorum est dilatatio cordis; lucerna impiorum peccatum.
4Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.
5Cogitationes robusti semper in abundantia; omnis autem piger semper in egestate est.]
5Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.
6[Qui congregat thesauros lingua mendacii vanus et excors est, et impingetur ad laqueos mortis.
6Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.
7Rapinæ impiorum detrahent eos, quia noluerunt facere judicium.
7Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.
8Perversa via viri aliena est; qui autem mundus est, rectum opus ejus.
8Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.
9Melius est sedere in angulo domatis, quam cum muliere litigiosa, et in domo communi.
9Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.
10Anima impii desiderat malum: non miserebitur proximo suo.
10Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.
11Mulctato pestilente, sapientior erit parvulus, et si sectetur sapientem, sumet scientiam.
11Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.
12Excogitat justus de domo impii, ut detrahat impios a malo.]
12Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.
13[Qui obturat aurem suam ad clamorem pauperis, et ipse clamabit, et non exaudietur.
13Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.
14Munus absconditum extinguit iras, et donum in sinu indignationem maximam.
14Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.
15Gaudium justo est facere judicium, et pavor operantibus iniquitatem.
15Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.
16Vir qui erraverit a via doctrinæ in cœtu gigantum commorabitur.
16Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.
17Qui diligit epulas in egestate erit; qui amat vinum et pinguia non ditabitur.
17Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.
18Pro justo datur impius, et pro rectis iniquus.
18Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.
19Melius est habitare in terra deserta quam cum muliere rixosa et iracunda.
19Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.
20Thesaurus desiderabilis, et oleum in habitaculo justi: et imprudens homo dissipabit illud.
20Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.
21Qui sequitur justitiam et misericordiam inveniet vitam, justitiam, et gloriam.
21Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.
22Civitatem fortium ascendit sapiens, et destruxit robur fiduciæ ejus.
22Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.
23Qui custodit os suum et linguam suam custodit ab angustiis animam suam.
23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
24Superbus et arrogans vocatur indoctus, qui in ira operatur superbiam.
24Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.
25Desideria occidunt pigrum: noluerunt enim quidquam manus ejus operari.
25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
26Tota die concupiscit et desiderat; qui autem justus est, tribuet, et non cessabit.
26Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.
27Hostiæ impiorum abominabiles, quia offeruntur ex scelere.
27Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.
28Testis mendax peribit; vir obediens loquetur victoriam.
28Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.
29Vir impius procaciter obfirmat vultum suum; qui autem rectus est corrigit viam suam.
29Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.
30Non est sapientia, non est prudentia, non est consilium contra Dominum.
30Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.
31Equus paratur ad diem belli; Dominus autem salutem tribuit.]
31Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.