Proverbiorum
Chapter 31
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbiorum 31

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Verba Lamuelis regis. Visio qua erudivit eum mater sua.
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
2[Quid, dilecte mi? quid, dilecte uteri mei? quid, dilecte votorum meorum?
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
3Ne dederis mulieribus substantiam tuam, et divitias tuas ad delendos reges.
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
4Noli regibus, o Lamuel, noli regibus dare vinum, quia nullum secretum est ubi regnat ebrietas;
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
5et ne forte bibant, et obliviscantur judiciorum, et mutent causam filiorum pauperis.
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
6Date siceram mœrentibus, et vinum his qui amaro sunt animo.
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
7Bibant, et obliviscantur egestatis suæ, et doloris sui non recordentur amplius.
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
8Aperi os tuum muto, et causis omnium filiorum qui pertranseunt.
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
9Aperi os tuum, decerne quod justum est, et judica inopem et pauperem.]
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
10[Mulierem fortem quis inveniet? procul et de ultimis finibus pretium ejus.
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
11Confidit in ea cor viri sui, et spoliis non indigebit.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
12Reddet ei bonum, et non malum, omnibus diebus vitæ suæ.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
13Quæsivit lanam et linum, et operata est consilia manuum suarum.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
14Facta est quasi navis institoris, de longe portans panem suum.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
15Et de nocte surrexit, deditque prædam domesticis suis, et cibaria ancillis suis.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
16Consideravit agrum, et emit eum; de fructu manuum suarum plantavit vineam.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
17Accinxit fortitudine lumbos suos, et roboravit brachium suum.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
18Gustavit, et vidit quia bona est negotiatio ejus; non extinguetur in nocte lucerna ejus.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
19Manum suam misit ad fortia, et digiti ejus apprehenderunt fusum.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
20Manum suam aperuit inopi, et palmas suas extendit ad pauperem.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
21Non timebit domui suæ a frigoribus nivis; omnes enim domestici ejus vestiti sunt duplicibus.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
22Stragulatam vestem fecit sibi; byssus et purpura indumentum ejus.
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
23Nobilis in portis vir ejus, quando sederit cum senatoribus terræ.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
24Sindonem fecit, et vendidit, et cingulum tradidit Chananæo.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
25Fortitudo et decor indumentum ejus, et ridebit in die novissimo.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
26Os suum aperuit sapientiæ, et lex clementiæ in lingua ejus.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
27Consideravit semitas domus suæ, et panem otiosa non comedit.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
28Surrexerunt filii ejus, et beatissimam prædicaverunt; vir ejus, et laudavit eam.
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
29Multæ filiæ congregaverunt divitias; tu supergressa es universas.
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
30Fallax gratia, et vana est pulchritudo: mulier timens Dominum, ipsa laudabitur.
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
31Date ei de fructu manuum suarum, et laudent eam in portis opera ejus.]
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.