Приповісток 31
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Се слова царя Лемуїла; наука, яку дала йому мати його:
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
2Що ж, сину мій? що, дитино тїла мого? що, обітниць моїх ти сину?
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
3Не оддавай жіноцтву сил твоїх, анї поступків твоїх тим погубницям царів.
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
4Не царям, Лемуїлю, не царям пити вино, не князям сикер попивати,
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
5Щоб вони, напившись, права не забули та й не покривили суду всїх людей убогих.
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
6Дайте сикеру бідоласї, й вина тим, що їх серце в горю;
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
7Нехай випє й свої забуде злиднї, та не думає все про свої страдання.
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
8Отверай уста за того, хто голосу нїде не має, та щоб сиріт боронити.
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
9Одверзай уста твої на правосуд та для справи бідного й нужденного.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
10Хто знайде жінку честиву? цїна їй перел дорожша;
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
11Серце мужове певне її, й не малий з неї прибуток;
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
12Платить вона добром йому, а нїколи злом, покіль віку її.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
13Дбає про лен та вовну, й охочо працює власними руками.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
14Мов купецький корабель той, здобуває хлїб здалека.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
15Встане вдосьвіта, домашнім роздасть їжу, а дївкам їх дїло.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
16Схоче поля — є й на поле; з свого дорібку садить виноградник.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
17Оперізуєсь силою й кріпить руки свої.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
18Бачить, що праця чесна й добра, проте сьвітло в неї не гасне й пізної ночі.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
19Простягає руки до прядки, а палцї її беруть веретено.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
20Долоню свою розтулює бідному, подає руку нужденому.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
21Не боїться, що ріднї студено буде; — вся семя має подвійну одежу.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
22Робить вона собі коври; висон, пурпур — її одежа.
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
23Мужа її всяке знає; сидить він у воротях між громадськими мужами.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
24Тче вона покривала й продає, а пояси доставляє купцям Финикийським.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
25Трівкість і краса — одежа її, й весело глядить вона в будущину.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
26Уста свої отвирає лиш на слова мудрі, на язицї в неї — лагідна наука.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
27Пильно вона наглядає за порядком в домі, і не знає їсти хлїба — нїчо не робивши.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
28Встають дїти, — її величають, і муж її всюди вихваляє:
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
29Много женщин честивих, — ти ж усїх перевисшила!
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
30Бо принада — річ непевна, пишна врода — річ минуща; богобоязлива ж жінка — от кого хвалити треба!
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
31Платїть же їй після того, що її надбали руки; славіть її у громадї за її учинки!
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.