Йова
Chapter 1
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 1

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Був (давно) чоловік у землї Уз, на імя Йов. Був се чоловік щирий, справедливий й богобоязливий, що цуравсь усього лихого.
1Tại trong xứ Uùt-xơ có một người tên là Gióp; người ấy vốn trọn vẹn và ngay thẳng; kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác.
2І родилось йому семеро синів й три дочки,
2Người sanh được bảy con trai và ba con gái;
3А статку було в його сїм тисяч овець, три тисячі верблюдів, пятьсот ярем волів, пятьсот ослиць і багацько челяди, так що переважував сей чоловік усїх осадників на востоцї.
3có bảy ngàn chiên, ba ngàn lạc đà, năm trăm đôi bò, năm trăm lừa cái, và tôi tớ rất nhiều; người ấy lớn hơn hết trong cả dân Đông phương.
4Сини ж його звикли були сходитись і в дому кожного по черзї гоститись. Кликали вони й трьох сестер своїх, їсти й пити з ними.
4Các con trai người hay đi dự tiệc, đãi thay phiên nhau trong nhà của mỗi người; và sai mời ba chị em gái mình ăn uống chung với mình.
5Як же сї гостини обходили свій круг, наказував їм Йов очищуватись; і вставав на другий день рано вранцї й приносив про кожного з них всепаленнє. Бо думав Йов так: Може, дїти мої согрішили та позневажили Бога в серцї свойму. Так чинив, Йов щораз в такі днї.
5Xảy khi các ngày yến tiệc xong rồi, Gióp sai người đi dọn các con cái mình cho thanh sạch, thức dậy sớm, dâng của lễ thiêu tùy số chúng nó; vì người nói rằng: Dễ thường các con ta có phạm tội, và trong lòng từ chối Đức Chúa Trời chăng. Gióp hằng làm như vậy.
6Сталося ж одного дня, що сини Божі прийшли стати перед Господом. Прийшов і Сатана між ними.
6Vả, một ngày kia các con trai của Đức Chúa Trời đến ra mắt Đức Giê-hô-va, và Sa-tan cũng đến trong vòng chúng.
7І поспитав Господь Сатану: Звідкіля прийшов єси? Відказав Господеві Сатана й промовив: Я ходив по землї й обійшов її навкруги.
7Đức Giê-hô-va phán hỏi Sa-tan rằng: Ngươi ở đâu đến? Sa-tan thưa với Đức Giê-hô-va rằng: Tôi trải qua đây đó trên đất và dạo chơi tại nơi nó.
8І сказав Господь Сатанї: А звернув ти ввагу на слугу мого Йова? бо нема такого на землї, такого щирого, справедливого, богобоязливого та щоб цурався так усього лихого.
8Đức Giê-hô-va lại hỏi Sa-tan rằng: Ngươi có nhìn thấy Gióp, tôi tớ của ta chăng; nơi thế gian chẳng có người nào giống như nó, vốn trọn vẹn và ngay thẳng, kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác?
9І відказав Сатана Господеві та й промовив: Чи то ж Йов дармо такий богобоязливий? Чи не ти ж сам обгородив навкруги його й дом його й усе майно його?
9Sa-tan thưa với Đức Giê-hô-va rằng: Gióp há kính sợ Đức Chúa Trời luống công sao?
10Працю рук його благословив єси, й стада його ширяться все більш по країнї;
10Chúa há chẳng dựng hàng rào binh vực ở bốn phía người, nhà người, và mọi vật thuộc về người sao? Chúa đã ban phước cho công việc của tay người và làm cho của cải người thêm nhiều trên đất.
11Простягни тільки руку твою й торкнись до всього, що він має, — чи буде він благословити Тебе?
11Nhưng bây giờ hãy giơ tay Chúa ra, đụng đến hại các vật người có, ắt là người sẽ phỉ báng Chúa trước mặt.
12І сказав Господь Сатанї: Ну, так нехай все, що його, буде в руцї твоїй, тільки на його самого не простягай руки твоєї. І пійшов Сатана з перед лиця Господнього.
12Đức Giê-hô-va phán với Sa-tan rằng: Nầy, các vật người có đều phó trong tay ngươi; nhưng chớ tra tay vào mình nó. Sa-tan bèn lui ra khỏi mặt Đức Giê-hô-va.
13Одного ж дня, як сини й дочки Йовові саме їли й пили вино в дому старшого брата свого,
13Xảy một ngày kia, khi các con trai và con gái người đang ăn và uống rượu trong nhà anh cả chúng nó,
14Прийшов посел до Йова та й сповістив: Воли були в плузї, а ослицї паслись поблизу,
14một sứ giả đến báo tin cho Gióp rằng: Bò đang cày, lừa đang ăn gần bên cạnh,
15Аж се — набігли Савеї та й позаймали їх; кметї ж повитинали мечем; один я втїк сповістити тебе.
15thì dân Sê-ba xông vào chúng nó, đoạt cướp đi, và lấy lưỡi gươm giết các tôi tớ; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.
16Ще він говорив, аж приходить другий й говорить: Огонь Божий упав з неба й пройшов, палаючи, проміж вівцями й кметями та й пожер їх; один я втїк сповістити тебе.
16Người nầy còn đang nói, thì một người khác đến, báo rằng: Lửa của Đức Chúa Trời từ trên trời giáng xuống thiêu đốt các con chiên và tôi tớ, làm cho tiêu hủy chúng nó đi; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.
17Ще сей говорив, аж ійде другий й говорить: Халдеї зложили три ватаги, напали на верблюди та й позаймали їх; кметї ж повистинали мечем; один я втїк, сповістити тебе.
17Người nầy còn đang nói, thì một kẻ khác chạy đến, báo rằng: Dân Canh-đê phân làm ba đạo, xông vào lạc đà, cướp đoạt đi, và lấy lưỡi gươm giết các tôi tớ; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.
18Ще говорив сей, аж приходить инший й говорить: Сини твої й дочки трапезували й пили вино в дому старшого брата свого,
18Người nầy còn đang nói, thì một kẻ khác chạy đến, báo rằng: Các con trai và con gái ông đang ăn uống tại nơi nhà anh cả của họ,
19Аж несподївано схопилась буря від пустинї, наперла на всї чотири угли в будинку, і дім завалився на дїти та й вони погинули; один я втїк сповістити тебе.
19kìa một ngọn gió lớn từ phía bên kia sa mạc thổi đến, làm cho bốn góc nhà rung rinh, nhà sập xuống đè chết các người trẻ tuổi; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.
20І встав Йов, роздер одежу на собі та й обстриг волоссє на голові, припав до землї й поклонився,
20Gióp bèn chổi dậy, xé áo mình, và cạo đầu, đoạn xấp mình xuống đất mà thờ lạy,
21І промовив: Нагим вийшов я з матерньої утроби, нагим і вернусь. Господь дав, Господь і взяв; як до вподоби було Господеві, так і сталося; нехай буде імя Господнє благословенне!
21và nói rằng: Tôi trần truồng lọt khỏi lòng mẹ, và tôi cũng sẽ trần truồng mà về; Đức Giê-hô-va đã ban cho, Đức Giê-hô-va lại cất đi; đáng ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!
22У всьому тому не провинив Йов, і не виповів нїчого безумного проти Бога.
22Trong mọi sự ấy, Gióp không phạm tội, và chẳng nói phạm thượng cùng Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.