Йова 7
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Чи ж не обмежений час чоловікові на землї, а днї (життя) його чи ж не те саме, що днї поденного наймита?
1Người ở thế gian há chẳng có sự chiến trận sao? Niên nhựt người há không phải như đời của người làm mướn ư?
2Так, як той раб холодку, а поденьщик жде кінця роботи,
2Như kẻ nô lệ ước ao bóng tối, Như người làm thuê trông đợi tiền lương,
3Так і менї допались місяцї без відпочивку, а ночі горя видїлені менї.
3Như vậy tôi đã được các tháng khốn khó, Và những đêm lao khổ làm phần định cho tôi.
4Коли лягаю, питаюсь: коли ж то я встану? а вечір тягнеся поволи, й я обертаюсь без кінця, аж засвитає.
4Khi tôi nằm ngủ thì tôi nói rằng: Chừng nào tôi sẽ thức dậy? Bao giờ sẽ hết tối tăm? Tôi quá trăn trở cho đến rạng ngày.
5Тїло обвили червяки та струпи, мов кора земляна; шкіра на менї ріпава, та й береться все гноєм.
5Thịt tôi bị bao phủ giòi tửa và lấp đất; Da tôi nứt nẻ và chảy mủ ra!
6Днї мої летять швидше судна, а конець їх безнадїйний.
6Các ngày tôi qua mau hơn thoi dệt cửi, Tiêu đi, chẳng có trông cậy gì.
7Згадай (Боже), що життє моє — подув (вітру), а око моє не вернесь, побачити добро.
7Oâi! Xin hãy nhớ mạng sống tôi chỉ bằng hơi thở; Mắt tôi sẽ chẳng còn thấy điều phước hạnh nữa.
8Не побачить мене око того, що видїв мене; та й твої очі (звернуться) на мене, — а мене нема.
8Mắt đã thấy tôi sẽ chẳng thấy tôi nữa, Mắt Chúa đoái đến tôi, nhưng tôi sẽ không còn,
9Рідшає хмара й зникає; так і той, що зступив у глибоку яму, вже не вийде,
9Mây tan ra và đi mất thể nào, Kẻ xuống âm phủ không hề trở lên, cũng thể ấy.
10Не вернеться вже в домівку свою, і місце його не знати ме вже його.
10Họ không hề trở về nhà mình nữa, Và xứ sở người chẳng còn biết người.
11Тим же то я не стану здержувати уст моїх; говорити му в тїснотї духа мого; буду жалуватись у горю душі моєї.
11Bởi cớ ấy, tôi chẳng cầm miệng tôi; Trong cơn hoạn nạn của lòng tôi, tôi sẽ nói ra; Trong cay đắng của linh hồn tôi, tôi sẽ phàn nàn.
12Чи то ж я море або потвора морська, що ти проти мене сторожу (запору) поставив?
12Tôi nói cùng Đức Chúa Trời rằng: Tôi há là một cái biển, một kỳ vật trong biển, Nên Ngài đặt kẻ cầm giữ tôi bốn bên?
13Думаю часом таке: втїшить мене постеля моя, ложе моє поможе менї, горе моє перетерпіти;
13Khi tôi nói: Giường tôi sẽ an ủi tôi, Nệm tôi sẽ làm hoạn nạn tôi nhẹ bớt,
14Та бо ти жахаєш мене снами, й видивами лякаєш мене,
14Bấy giờ Chúa dùng chiêm bao làm cho tôi hoảng kinh, Lấy dị tượng khiến cho tôi sợ hãi.
15Так, що душа моя бажає лїпше перериву дихання, лїпше смертї, нїж удержання костей моїх.
15Đến đỗi linh hồn tôi chọn sự ngột hơi, Và chết hơn là còn sống nơi xương cốt nầy.
16Омерзїло менї життє. Чи ж вічно жити менї? Відступи від мене, — та ж днї мої, се марнота!
16Tôi đã chán sự sống. Tôi sẽ chẳng sống hoài. Xin Chúa để tôi ở một mình; vì các ngày tôi chỉ là hư không.
17Що ж бо таке чоловік, що його так цїнуєш, та звертаєш на його ввагу твою,
17Loài người là gì mà Chúa kể là cao trọng? Nhân sao Chúa lưu ý đến người.
18Та що-ранку звідуєшся до його, й що хвилинки вивідуєш його?
18Viếng thăm người mỗi buổi sớm, Và thử thách người mỗi lúc mỗi khi?
19Докіль же не полишиш, докіль не відойдеш від мене, докіль і слини менї не даси проковтнути (спокійно)?
19Nhân sao Chúa không xây mắt khỏi tôi, Chẳng để cho tôi bằng tịnh cho đến khi nuốt nước miếng tôi?
20А коли я провинив, то що вчиню тобі, ти наглядниче людей! Чому вчинив єси мене таким мерзенним собі, так що й я самий став тягарем собі?
20Hỡi Đấng gìn giữ loài người! nếu tôi đã phạm tội, có làm gì nghịch Chúa? Nhân sao Chúa đặt tôi làm một tấm bia, Đến đỗi mình trở thành gánh nặng cho mình?
21Та й чому ж би не простити гріха менї й не зняти з мене проступку мого? та ж от, я ляжу в землю, а завтра, хоч би ти й шукав мене, мене вже не буде.
21Cớ sao Chúa không tha tội cho tôi, Cất lấy gian ác khỏi tôi đi? Vì bây giờ tôi sẽ nằm trong bụi đất; Chúa sẽ tìm kiếm tôi, song tôi không còn nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.