Йова 34
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І говорив Еліуй дальше й казав:
1Ê-li-hu lại cất tiếng mà nói rằng:
2Слухайте, мудрі, моєї річі, нахилїть до мене ухо, ви розумні!
2Hỡi các người khôn ngoan, hãy nghe những lời nói tôi; ù kẻ thông sáng, hãy lắng tai nghe tôi;
3Ухо бо слова розбірає, як піднебіннє розізнає смак у їдї.
3Vì lỗ tai thử những lời nói, Như ổ gà nếm lấy đồ ăn,
4Зложім суд між собою й визнаймо, що добре.
4Chúng ta hãy chọn cho mình điều phải, Chung nhau nhìn biết việc tốt lành.
5Ось, Йов сказав: Я прав, та Бог відмовив менї суду.
5Vì Gióp có nói rằng: “Tôi vốn là công bình, Nhưng Đức Chúa Trời đã cất sự lý đoán tôi.
6Чи ж менї лгати на правду мою? Моя невилїчима рана — незаслужена.
6Tuy tôi ngay thẳng, người ta cho tôi là kẻ nói dối; Dẫu tôi không phạm tội, thương tích tôi không chữa lành được.”
7Хиба є де такий чоловік, як Йов, що глумує, мов би пив воду,
7Ai là người giống như Gióp? Người uống lời nhạo báng như thể nước;
8Товаришує беззаконним і ходить з людьми безбожними?
8Người kết bạn với kẻ làm hung nghiệt, Và đồng đi với người gian ác?
9Він бо сказав: Нема з того хісна чоловікові, як угоджає Богу.
9Vì người có nói rằng: “Chẳng ích lợi chi cho loài người Tìm kiếm điều vui thích mình nơi Đức Chúa Trời.”
10Слухайте ж, мужі мудрі, мене! Не може бути в Бога неправди, у Вседержителя — несправедливого суду,
10Vì vậy, hỡi người thông sáng, hãy nghe tôi: Đức Chúa Trời chẳng hề hành ác, Đấng Toàn năng không bao giờ làm hung nghiệt.
11Він бо дає чоловіку, що заробив дїлами, й після поступків мужа відплачує йому.
11Ngài báo ứng loài người tùy công việc mình làm, Khiến mỗi người tìm được lại chiếu theo tánh hạnh mình.
12Праведне слово, Бог кривди не чинить, і Вседержитель не вивертає суду.
12Quả thật Đức Chúa Trời không làm ác, Đấng Toàn năng chẳng trái phép công bình.
13Хто окрім його дбає про землю? Хто дає лад у вселеннїй?
13Ai giao cho Ngài trách nhiệm coi sóc trái đất? Ai đặt Ngài cai trị toàn thế gian?
14Оберни він серце своє до себе самого, й візьми дух її й диханнє її до себе, —
14Nếu Ngài chỉ lo tưởng đến chính mình Ngài, Thâu lại về mình thần linh và hơi thở của Ngài,
15Все живе зараз би зникло, прахом би люде взялися.
15Thì các loài xác thịt chắc chết chung nhau hết, Và loài người trở vào bụi đất.
16От же, коли маєш розум, то слухай й вважай на слова мої.
16Nếu ông có sự thông sáng, hãy nghe điều nầy; Khá lắng tai nghe tiếng lời nói của tôi.
17Хто ненавидїв би правду, то як би він сьвітом правив? І можеш же ти найправеднїйшого обвиняти?
17Chớ thì người nào ghét sự công bình sẽ được cai trị sao? Oâng há dám lên án cho Đấng công bình cao cả ư?
18Хиба можна сказати цареві: ти — безбожник, а князям: ви — беззаконники?
18Há có nên nói với vua rằng: “Đồ xấu xa nà?” Hay là nói với người tước vị rằng: “Kẻ ác nghiệp mầy?”
19Та він не зважає на особи князїв і не волїє він багатого нїж убогого, бо всї вони — дїло рук його.
19Phương chi Đấng chẳng tư vị những vương tử, Chẳng xem kẻ giàu trọng hơn kẻ nghèo; Bởi chúng hết thảy là công việc của tay Ngài.
20Нагло вмірають вони; серед ночі зворушиться нарід, і вони зникають; і сильних проганяють не силою.
20Trong giây phút, giữa ban đêm, chúng đều chết; Bá tánh xiêu tó và qua mất đi, Các kẻ cường quyền bị cất đi, không phải bởi tay loài người.
21Очі бо його над дорогами чоловіка, й бачить він кожний ступінь його.
21Vì mắt Đức Chúa Trời xem xét đường lối loài người, Ngài nom các bước họ.
22Нема темряви, нї глухої тїнї, де б могли заховатись беззаконнующі.
22Chẳng có tối tăm mù mịt nào Cho kẻ làm ác ẩn núp mình được.
23Опісля він уже не домагаєсь від чоловіка, щоб ставав на суд з Богом.
23Khi Đức Chúa Trời phán xét loài người, Thì chẳng cần khiến họ đến trước mặt Ngài hai lần đặng tra xét.
24Він стирає можних без допиту й ставить других намість їх,
24Ngài hủy phá kẻ cường quyền không cần tra soát, Rồi lập kẻ khác thế vào cho;
25Бо він виявляє дїла їх, і скидає їх одної ночі, й вони щезають,
25Bởi vì Chúa biết các công việc chúng, Đánh đổ chúng ban đêm, và chúng bị diệt đi.
26Як беззаконних, карає він їх перед очима в других.
26Chúa hành hại họ như người ác, Có mắt kẻ khác xem thấy;
27За те, що відхилились від його і всїх доріг його не хотїли розуміти,
27Bởi vì chúng có xây bỏ theo Chúa, Không kể đến các đường lối Ngài.
28Так що дійшов до його клик злиденних, і він почув стогни придавлених.
28Chúng làm cho tiếng kẻ nghèo thấu đến Chúa, Và Chúa nghe tiếng kêu la của kẻ bị gian truân.
29Як упокій він дарує, — хто тодї потрівожить? як він своє лице заховає, хто на його спогляне? — все одно, чи народ, чи один чоловік,
29Khi Ngài ban cho bình an, ai sẽ làm cho rối loạn? Khi Ngài ẩn mắt mình, ai có thể thấy Ngài? Ngài làm như vậy hoặc cho dân tộc nào, hoặc cho người nào,
30Щоб лицемір не царював, блазнячи народ.
30Hầu ngăn trở kẻ gian ác cai trị, Và không ai gài bẫy cho dân sự.
31От як треба до Бога говорити: Я потерпів кару, — більш не буду грішити;
31Vì có người nào bao giờ nói với Đức Chúa Trời rằng: “Tôi đã mang chịu sửa phạt tôi, tôi sẽ không làm ác nữa;
32А чого я не розумію, — ти навчи мене, і скоро вчинив беззаконність, вже більше не буду.
32Điều chi tôi chẳng thấy, xin Chúa chỉ dạy cho tôi; Nếu tôi có làm ác, tôi sẽ chẳng làm lại nữa?
33Чи то ж по твойму судові має він одплачувати? І як ти відкидаєш, то й ти маєш вибірати, а не я; говори ж, що знаєш.
33Đức Chúa Trời há cứ theo ý tưởng ông mà báo ứng ông sao? Vì ông có bỏ sự báo ứng của Chúa, nên ông phải chọn lựa lấy, chớ chẳng phải tôi; Vậy nên điều ông biết, hãy nói đi.
34Люде розумні скажуть менї, а так само й кожний чоловік мудрий, що мене чує:
34Những người thông sáng, và mỗi người khôn ngoan đang nghe tôi, Sẽ nói với tôi rằng:
35Йов говорив нерозумно, й у словах його нема глузду.
35“Gióp nói cách không hiểu biết, Và lời của người thiếu sự thông sáng.”
36Я б хотїв, щоб Йова докладно питано, після відповідей його, які лицюють хиба людям безбожним.
36Tôi nguyện cho Gióp bị thử thách đến cùng, Bởi vì người có đáp lời như kẻ ác;
37Інакше він до гріха свого придасть іще й відступ (од Бога), та буде ще перед нами й в долонї плескати, й наговорить іще більше проти Бога.
37Người có thêm sự phản nghịch vào tội lỗi mình, Vỗ tay mình tại giữa chúng tôi, Và càng thêm lời nói nghịch Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.