Йова
Chapter 37
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 37

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А від сього тремтить серце в менї й зрушилось із місця свого.
1Phải, trái tim tôi run sợ vì sự đó, Nó nhảy động dời khỏi chỗ nó.
2Слухайте, слухайте грому; се голос, що виходить із уст його.
2Khá nghe, khá nghe giọng vang dầy của tiếng Ngài, Và tiếng ầm ầm ra khỏi miệng Ngài!
3По під усїм небом реве він, блиск його — на всю землю.
3Ngài khiến nó dội dưới các từng trời, Và chớp nhoáng Ngài chiếu đến cùng trái đất.
4Ззаду його гуде голос; грімить він голосом величі своєї й не зʼупиняє його, коли голос його почуто.
4Kế liền có tiếng ầm ầm, Ngài phát tiếng oai nghi và sấm rền ra, Và khi nổi tiếng Ngài lên, thì không cầm giữ chớp nhoáng lại.
5Гласом своїм грімить Бог предивно, творить дїла великі, нам недослїдимі.
5Đức Chúa Trời phát tiếng và sấm rền ra lạ kỳ; Ngài làm những công việc lớn lao mà chúng ta hiểu không nổi?
6Він каже снїгові: Окрий землю! Ливень і дощ в його волї.
6Vì Ngài phán với tuyết rằng: Hãy sa xuống đất! Và cũng phán vậy cho trận mưa mây và mưa lớn.
7Людям печатає руки, щоб усї взнали дїло його.
7Ngài niêm phong tay của mọi người, Để mọi người Ngài đã dựng nên biết được công việc của Ngài.
8Зьвір утїкає в свій сховок і держиться в своїх леговищах.
8Khi ấy các thú vật rừng rút trong hang nó, Và ở trong hầm của chúng nó.
9Буря приходить з полудня, з півночі ж — студень.
9Từ các lầu các phương nam bão tuôn tới, Và gió bắc dẫn lạnh lẽo đến.
10Від подиху Божого стає лід, і поверхність води стинається.
10Nước đá thành ra bởi hơi thở của Đức Chúa Trời; Bề rộng của nước đông đặc lại.
11Вогкостю наповняє він хмяри, а облаки сиплють сьвітло його,
11Ngài chứa nước trong mây, Và giăng ra các mây chớp nhoáng của Ngài;
12І пускаються вони в напрямі намірів його, щоб виконати те, що він приказує їм, на поверхнї заселеної землї,
12Nhờ Ngài dẫn dắt, nó bay vận khắp tứ phương, Đặng làm xong công việc mà Ngài phán biểu nó làm trên khắp trái đất.
13Він велить їм ійти або на скараннє, або на благословеннє, або на помилуваннє.
13Ngài sai mây hoặc để giáng họa, hoặc để tưới đất, Hoặc để làm ơn cho loài người.
14Слухай же сього, Иове; стій і роздумуй чудні дїла Божі.
14Hỡi Gióp, hãy nghe lời nầy, Khá đứng yên, suy nghĩ về các việc diệu kỳ của Đức Chúa Trời.
15Знаєш же, як він послугуєсь ними, та як із хмари сьвітло викликає?
15Oâng có biết cách nào Đức Chúa Trời sắp đặt các việc ấy chăng? Cách nào Ngài chiếu lòa chớp nhoáng của mây Ngài chăng?
16Розумієш же рівновагу хмар, се чудне дїло (Бога) найзвершеннїйшого в знаннї?
16Oâng có biết mây cân bình sao chăng? Có hiểu công việc diệu kỳ của Đấng có trí huệ trọn vẹn sao chăng?
17Як нагрівається одїж твоя, коли він спокійно дихне від полудня?
17Có biết cớ sao quần áo ông nóng, Khi Ngài lấy gió nam mà làm cho trái đất được an tịnh?
18Або може то ти напинав з ним небеса, тверді, як дзеркало лите?
18Oâng có thế trải bầu trời ra với Đức Chúa Trời chăng? Nó vốn vững chắc như một tấm kính đúc.
19Навчи нас, що сказати йому? Ми бо в тій темряві нїчого поняти не можем.
19Hãy dạy cho chúng tôi biết điều chúng tôi phải thưa cùng Ngài; Vì tại sự dốt nát, chúng tôi chẳng biết bày lời gì với Ngài.
20Чи буде йому звіщено, що я говорю? Хиба ж сказав хто, що сказане доходить до його?
20Người ta há sẽ thuật với Đức Chúa Trời rằng tôi muốn thưa với Ngài sao? Nếu ai nói với Ngài, quả hẳn sẽ bị nuốt đi.
21Тепер не видко ясного сьвітла зпоза хмар, але повіє вітер, і проясниться.
21Bây giờ, người ta không thấy sự sáng chói lòa, nó đã ẩn trong mây; Nhưng gió thổi qua xô mây đi và trời trong trẻo lại.
22Сьвітла погода приходить із півночі, а кругом Бога страшна величність.
22Ráng vàng từ phương Bắc đến; Nơi Đức Chúa Trời có oai nghiêm đáng sợ thay!
23Вседержитель! Ми розумом дослїдити не можем його. Він великий силою, судом і повнотою правосуду. Він же нїкого й не пригнїтає.
23Luận về Đấng Toàn năng, ta không tìm thấy đến Ngài được: Ngài vốn rất quyền năng, rất chánh trực và công bình cực điểm, không hề hà hiếp ai.
24То нехай впокоряються перед ним люде, й нехай дрожать перед ним усї, що в серцї мають себе за мудрих!
24Bởi cớ ấy nên loài người kính sợ Ngài; Ngài không đoái đến kẻ nào tưởng mình có lòng khôn ngoan.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.