Йова 3
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аж ось отворив Йов уста свої й проклинав день уродин своїх.
1Sau việc ấy, Gióp mở miệng rủa ngày sanh mình.
2І почав Йов говорити:
2Gióp bèn cất tiếng nói rằng:
3Нехай би (був) щез день, коли я на сьвіт родився, й ніч, коли проречено: Зачався чоловік!
3Ngày ta đã sanh ra, khá hư mất đi; Còn đêm đã nói rằng: Có được thai dựng một con trai, hãy tiêu diệt đi!
4Нехай би той день був темрявою; і нехай би Бог на висотї не згадав (був) про його, й нехай би ясність не засияла (була) над ним!
4Nguyện ngày ấy bị ra tăm tối! Nguyện Đức Chúa Trời từ trên cao chớ thèm kể đến, Và ánh sáng đừng chiếu trên nó!
5Нехай би затьмила (була) його темрява й густа тїнь смертна; нехай би обняла його густа мрака, нехай би (були) лякались його, неначе палючого жару!
5Chớ gì tối tăm và bóng sự chết nhìn nhận nó, Aùng mây kéo phủ trên nó, Và nhựt thực làm cho nó kinh khiếp.
6А ніч тая — нехай би (була) в мороцї потонула, нехай би не лїчилась між днями в року, й не входила в рахубу в місяцях!
6Nguyện sự tối tăm mịt mịt hãm lấy đêm ấy; Chớ cho nó đồng lạc với các ngày của năm; Đừng kể nó vào số của các tháng!
7О, ніч тая — нехай би була вона безлюдна, й не озивались в нїй веселощі!
7Phải, nguyện cho đêm ấy bị son sẻ; Tiếng vui cười chớ vang ra trong khoảng nó!
8Нехай би її (були) прокляли ті, що проклинають день, та готові й дракона розбудити!
8Ai hay rủa sả ngày, và có tài chọc Lê-vi-a-than dậy, Hãy rủa sả nó!
9Нехай би (були) зорі її розсьвіту померкли; нехай би ждала (була) сьвітла, а воно не приходило й щоб не побачила (була) поранньої зарі,
9Nguyện sao chạng vạng đêm ấy phải tối tăm; Nó mong ánh sáng, mà ánh sáng lại chẳng có, Chớ cho nó thấy rạng đông mở ra!
10За те, що не зачинила дверей матерньої утроби, й не закрила горя перед очима моїми!
10Bởi vì đêm ấy không bế cửa lòng hoài thai ta, Chẳng có giấu sự đau đớn khỏi mắt ta.
11Чом я не вмер, виходячи з утроби, і не сконав, як вийшов із живота?
11Nhân sao tôi chẳng chết từ trong tử cung? Nhân sao không tắt hơi khi lọt lòng mẹ.?
12Про що мене взято на колїна? про що було менї ссати груди?
12Cớ sao hai đầu gối đỡ lấy tôi, Và vú để cho tôi bú?
13Тепер би лежав я й спочивав; спав би й був би спокоєн
13Bằng chẳng vậy, bây giờ ắt tôi đã nằm an tịnh, Được ngủ và nghỉ ngơi
14З царями та з владиками земними, що забудовували собі пустинї,
14Cùng các vua và mưu sĩ của thế gian, Đã cất mình những lăng tẩm;
15Або з князями, що золотом блищали, сріблом свої палати збогачали;
15Hoặc với các quan trưởng có vàng, Và chất bạc đầy cung điện mình.
16Або як збігленя невидиме, як дїти, що не побачили сьвіта.
16Hoặc tôi chẳng hề có, như một thai sảo biệt tăm, Giống các con trẻ không thấy ánh sáng.
17Там проступники перестають наводити страх, там спочивають ті, що вичерпали сили.
17ỳ đó kẻ hung ác thôi rày rạc, Và các người mỏn sức được an nghỉ;
18Там вязнї, сковані до купи, відпочивають, і не чують крику наставника.
18ỳ đó những kẻ bị tù đồng nhau được bình tịnh, Không còn nghe tiếng của kẻ hà hiếp nữa.
19Малий і великий там собі рівні, а невольник вільний від пана свого.
19Tại nơi ấy nhỏ và lớn đều ở cùng nhau, Và kẻ tôi mọi được phóng khỏi ách chủ mình.
20Про що дане нуждареві сьвітло, про що життє тим, що їм на душі гірко,
20Cớ sao ban ánh sáng cho kẻ hoạn nạn, Và sanh mạng cho kẻ có lòng đầy đắng cay?
21Що ждуть смертї, а її нема, що копали б за нею раднїйше, нїж за скарбом;
21Người như thế mong chết, mà lại không được chết; Cầu thác hơn là tìm kiếm bửu vật giấu kín;
22Вони зрадїли б без міри, одушевились би, коли б знайшли свою там домовину.
22Khi người ấy tìm được mồ mả, Thì vui vẻ và nức lòng mừng rỡ thay,
23На що тому на сьвітї жити, кого Господь обняв ночною тьмою й загородив дорогу?
23Người nào không biết đường mình phải theo, Và bị Đức Chúa Trời vây bọc bốn bên, sao lại được sự sống?
24Зітхання мої випереджують їжу мою, а стогнання мої ллються, як вода;
24Vì trước khi ăn, tôi đã than siếc, Tiếng kêu vang tôi tuôn tôi như nước.
25Бо страшне, чого я боявся, те й постигло мене, й перед чим тремтїв я, те склалось надо мною.
25Vì việc tôi sợ hãi đã thấu đến tôi; Điều tôi kinh khủng lại xảy ra cho tôi.
26Нема менї миру, нема спокою, нема відради: прийшло на мене саме нещастє!
26Tôi chẳng được an lạc, chẳng được bình tịnh, chẳng được an nghỉ; Song nỗi rối loạn đã áp đến!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.