Йова 41
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Марна се була б надїя, (його спіймати); тільки спогляне на тебе, так і помертвієш.
1(040-20) Ngươi có thể câu sấu với lưỡi câu, Và dùng dây mà xỏ lưỡi nó chăng?
2Нема такого відважного, хто б посьмів непокоїти його, (хиба тільки я, бо) хто може остоятись перед лицем моїм?
2(040-21) Có thể xỏ một sợ mây qua mũi nó, Và soi hàm nó bằng một cái móc ư?
3Хто менї що дав уперед, щоб я мав віддавати йому? все що є скрізь під небом, все воно моє!
3(040-22) Nó há sẽ cầu ơn nhiều cùng ngươi, Và nói với ngươi những lời êm ái sao?
4Не замовчу й про члени його, про силу й красну будову його!
4(040-23) Nó sẽ lập giao ước với ngươi, Để ngươi bắt nó làm tôi mọi đời đời chớ?
5Хто зможе зняти верхню одежу з його, або хто наближиться до подвійних челюстий його?
5(040-24) Ngươi há sẽ chơi giỡn với nó như với một con chim, Cột nó cho các con gái nhỏ mình chơi hay sao?
6Хто ворота в його в пелцї відчинив би? Круг зубів його — страх-трепет, кругом зубів його страх!
6(040-25) Bọn thợ câu sẽ bán nó không? Phân phát nó cho các lái buôn chăng?
7Крепкі щити (тїло) його — се красота: вони сковані до купи лускою, неначе печаткою твердою;
7(040-26) Ngươi có thể lấy cái đọc đâm đầy da nó, Dùng lao phóng cá mà găm đầy đầu nó chăng?
8Одна до одної прилягає так тїсно, що не пройде й воздух проміж них;
8(040-27) Hãy thử tra tay ngươi trên mình nó: Về sau khá nhớ việc tranh đấu, chớ hề làm lại ai nữa!
9Одна на другій лежить щільно, щеплені й не розлїплюються.
9(040-28) Kìa, sự trông bắt nó được bèn mất hết; Chỉ thấy tướng dạng nó, người ta liền rụng rời đi.
10Чхне він — аж заблисне, а очі в його, мов війки в ранньої зорі;
10(041-1) Chẳng ai đủ gan dám trêu chọc nó; Vậy, ai sẽ đứng ở trước mặt ta cho nổi?
11З пельки в його виходять, неначе поломє, вискакують огняні искри.
11(041-2) Ai ban cho ta trước đã, mà ta phải trả lại cho? Phàm vật chi ở dưới trời đều thuộc về ta.
12З ніздер дим димить, як із кипячого горшка або казана.
12(041-3) Ta hẳn sẽ nói về các chi thể nó, Về sức lực nó, và sự tốt đẹp của hình trạng nó.
13Подихом він роздуває (мов) у кузнї вуголь, а з пащі в його виходить поломє.
13(041-4) Có ai lột được áo choàng của nó không? Có ai vào trong hàm đôi của nó được chăng?
14Сила ж в його в шиї, а вперід його страх.
14(041-5) Ai sẽ mở cửa họng nó ra? Sự kinh khủng vây chung quanh răng nó.
15Все мясне в його тїлї, мов злите з собою твердо, (від нїчого) не дрогне.
15(041-6) Nó có oai hùng vì cớ các hàng khiên của nó, Bằng thẳng dính khằn nhau như được niêm phong;
16Серце в його тверде, наче камінь, збите в купу, мов спід у жорнах.
16(041-7) Cái nầy đụng với cái khác, Đến đỗi gió chẳng lọt qua được.
17Як метнеться він, невміраки в страсї, зомлївають із переляку.
17(041-8) Cái nầy hàng lại với cái kia, Dính với nhau, không hề rời rã.
18Меч, що вдарить його, одскочить, не вдїє нїчо нї спис, нї стріли нї панцир.
18(041-9) Sự nhảy mũi nói giăng ánh sáng ra, Hai con mắt nó khác nào mí mắt của rạng đông.
19Залїзо йому — солома, мідь — трюхле дерево.
19(041-10) Những ngọn lửa nhoáng từ miệng nó, Và các đám lửa phun ra.
20Дочка (стріла) лука не оберне його до втечі, а каміннє з пращі — се йому полова.
20(041-11) Từ lỗ mũi nó khói bay ra, Như của một nồi sôi, có chụm sậy ở dưới.
21Друк — у його бадиллє, а як свисне дарда, він осьміхнеться.
21(041-12) Hơi thở nó làm hừng cháy than, Một ngọn lửa ra từ miệng nó.
22Каменюки під ним гострі, а він лежить на зубъї в грязї.
22(041-13) Trong cổ nó có mãnh lực, Và sự kinh khiếp nhảy múa trước mặt nó.
23Глибиня кипить під ним, мов у казанї, а вода морська — неначе кипуче мастило.
23(041-14) Các yếm thịt nó dính chắn nhau, Nó như đúc liền trên thân nó, không hề chuyển động.
24За собою стежку сьвітлу (в водї) зоставляє; глибінь (від піни), як би посивіла.
24(041-15) Trái tim nó cứng như đá, Cứng khác nào thớt cối dưới.
25Рівнї він на землї не має; він сотворений, щоби не боятись.
25(041-16) Khi nó chổi dậy, các kẻ anh hùng đều run sợ; Vì bắt kinh hãi nên chạy trốn đi.
26Згорда вниз на все високе він позирає; усїм гордим він гордує й над ним царює.
26(041-17) Khi người ta lấy gươm đâm nó, gươm chẳng hiệu chi, Dẫu cho giáo, cái đọc, hay là lao phóng cũng vậy.
no verse 27 in this text
27(041-18) Nó coi sắt khác nào rơm cỏ, Và đồng như thể cây mục.
no verse 28 in this text
28(041-19) Mũi tên không làm cho nó chạy trốn; Đá trành với nó khác nào cây rạ,
no verse 29 in this text
29(041-20) Nó cũng xem gậy như rạ, Cười nhạo tiếng vo vo của cây giáo.
no verse 30 in this text
30(041-21) Dưới bụng nó có những miểng nhọn, Nó dường như trương bừa trên đất bùn.
no verse 31 in this text
31(041-22) Nó làm cho vực sâu sôi như một cái nồi; Khiến biển trở thành như hũ dầu xức,
no verse 32 in this text
32(041-23) Và bỏ lại sau nó đường cày đi sáng sủa; Người ta có lẽ tưởng rằng vực sâu là tóc bạc.
no verse 33 in this text
33(041-24) Tại thế thượng, chẳng có vật chi giống như nó; Nó được dựng nên để không sợ gì hết.
no verse 34 in this text
34(041-25) Nó nhìn xem các vật cao lớn; Nó làm vua của các loài thú kiêu ngạo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.