Йова
Chapter 38
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 38

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Озвався Господь до Йова з бурі й промовив:
1Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:
2Хто сей, що затемнює задуми мої нерозумними словами?
2Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?
3Зараз підпережи чересла твої, як мужеві годиться: Я питати буду, ти ж відказуй менї:
3Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
4Де тодї був ти, коли я закладав основи землї? Скажи, коли знаєш!
4Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.
5Хто визначив міру її, чи знаєш? або хто протягав шнур по нїй?
5Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?
6На чім оперто підвалини її, або хто заложив угловий камінь її,
6Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?
7Як тим часом всї ранні зорі веселилися, і всї сини Божі викликували з радощів?
7Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.
8Хто запер, мов би ворітьми море, як воно ринуло, та, неначе з матернього лона, вийшло,
8Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?
9Як я зробив йому хмари одежою, а мряку пеленами його,
9Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
10Та вказав йому гряницї, поставив засови й ворота,
10Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,
11І сказав: ось покіль доходити будеш, а далїй не перейдеш, і тут межа надутим филям твоїм?
11Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!
12Чи давав єси коли на віку твойму наказ ранкові, або вказав зорі місце, (де зачервонїти)
12Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,
13Та щоб обхопила краї землї, а земля стрясла з себе безбожників;
13Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?
14Щоб земля перемінила вид свій, мов глина під печаткою, та стала, мов барвиста одежа,
14Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.
15А безбожникам щоб одняте було сьвітло, і сьмілива рука їх зломилась.
15Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.
16Чи то ти сходив у глибину морську та провірював безодню?
16Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?
17Чи ворота смертні тобі відчинялись, чи бачив ти двері темряви страшної?
17Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?
18Чи обняв ти оком сьвіт увесь широкий? Говори, коли все знаєш?
18Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.
19Куди дорога до пробутку сьвітла, й де місце темряви?
19Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?
20А вже ж ти доходив до гряниць її й знаєш стежки до дому її.
20Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?
21Певно знаєш, бо ти був тодї вже народжений, й днїв життя твого дуже багато!
21Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay
22А може доходив до складів снїгу, й бачив грядові комори,
22Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,
23Що я їх переховую на час смутку, на день побою та війни (проти ледачих)?
23Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?
24Якою дорогою розливаєсь сьвітло й шириться східний вітер по землї?
24Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?
25Хто дощу канали риє, й хто блискавицям путь указує та грому,
25Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,
26Щоб ійшов дощ на землю безлюдну, на пустиню, де нема й чоловіка,
26Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;
27Щоб насичував пустиню й степ, і розбуджував до росту зароди травні?
27Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?
28Чи в доща є батько? Хто роджає краплї роси?
28Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?
29Із чиєго лоня виходить лід і иней в воздусї — хто його родить?
29Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?
30Води, мов камінь тверднуть, і поверхня безоднї замерзає.
30Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.
31Чи звязав би ти узол у Плеяди, чи розвязав би Орійона?
31Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?
32Чи повиводив би ти громаду зірниць у свій час, Ас-зірницю із дїтьми її?
32Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?
33Чи небесне знаєш право, чи можеш порядок його завести на землї?
33Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?
34Чи можеш підняти голос твій до хмар, щоб рясний дощ спустився на тебе?
34Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?
35Чи можеш ти розсилати блискавицї, та й чи прийдуть вони ʼд тобі й скажуть: Ось ми!
35Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?
36Хто вложив мудрість у серце, й хто дав мисль розумові?
36Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?
37Хто може перелїчити хмари своєю мудрістю й здержати сей посуд піднебесний,
37Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,
38Коли пил обертаєсь в болото, й в грудки злипаєсь?
38Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?
39Не вже ж то ти ловиш левицї здобич і левчуків годуєш,
39(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?
40Як вони лежать в берлозї, або тихо в гущавинї засїдаються?
40(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,
41А воронові хто готує харч його, коли дїти його пищать до Бога, блукаючи без поживи?
41(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.