Job
Chapter 38
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To naah Angraeng mah takhi kamhae thung hoiah Job ih lok to pathim pae, anih khaeah;
1Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:
2panoekhaih tawn ai ah thuih ih lok hoiah khoving baktiah omsak kami loe mi aa?
2Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?
3Vaihi nongpa baktiah kaeng to angzaeng ah; kang dueng ih lok hae na pathim ah.
3Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
4Long angdoethaih akung ka sak nathuem ah naa ah maw na oh? Na panoek nahaeloe, na thui ah.
4Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.
5Mi mah maw long tahhaih qui to sak? To tih ai boeh loe mi mah maw a nuiah tahhaih qui to payang? Na panoek nahaeloe pathim ah.
5Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?
6Long angdoethaih akung to naa ah maw a paeh? To tih ai boeh loe im takii ih thlung loe mi mah maw tlingh?
6Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?
7Khawnbang cakaehnawk nawnto laasak o moe, Sithaw caanawk anghoehaih hoiah hangh o nathuem,
7Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.
8to tih ai boeh loe amno zok thung hoiah tuipui tacawt moe, tapok naah, mi mah maw tuipui thok khah?
8Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?
9Tamai ka sak naah, kathah parai vinghaih hoiah ka khuk moe, ka yaw hmoek,
9Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
10angzithaih ramri to ka suek pae, thok hoi takraenghaih thing to ka suek pae moe,
10Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,
11hae karoek to ni nang zoh thaih, hae ahmuen hae na poeng mak ai; nam oekhaih tuiphu loe hae ah boengsak ah, tiah ka naa.
11Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!
12Na hing thung akhawnbang hanah lok na paek vai moe, akhawnbang khodai hanah angmah ih ahmuen to na patuek vai maw;
12Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,
13akhawnbang khodai mah long boenghaih to patawnh moe, kasae kaminawk tasoehsak maw?
13Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?
14Long loe catui daeng ih baktiah krang to amtueng moe, khukbuen pong ih krang baktih toengah oh.
14Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.
15Kasae kaminawk aanghaih loe anghmat moe, payangh ih ban doeh angkhaeh pae.
15Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.
16Tuipui tacawthaih akhaw thungah na kun moe, kathuk koek ahmuen ah na caeh vai maw?
16Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?
17Nang hanah duekhaih khongkha to paong vai maw? To tih ai boeh loe duekhaih tahlip ih thoknawk to na hnuk vai maw?
17Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?
18Kawk parai long hae na panoek vai maw? Na panoek boih nahaeloe, na thui ah.
18Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.
19Aanghaih ahmuen phakhaih loklam loe naa ah maw oh? Vinghaih ahmuen loe naa ah maw oh?
19Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?
20Khoving khodai ohhaih ahmuen ah nihcae to na hoi thai tih maw? To hmuennawk ohhaih loklam to na panoek maw?
20Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?
21Nang loe na tapen boeh, to tih ai boeh loe saning paroeai na hing boeh pongah, na panoek han oh.
21Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay
22Dantui kamkhawk suekhaih imthung ah na kun vai maw? To tih ai boeh loe qaetui patunghaih ahmuen to na hnuk vai maw?
22Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,
23To hmuennawk loe raihaih tue, misa angkahhaih hoi misa angtukhaih tue nathuem han ih na ai maw ka suek?
23Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?
24Aanghaih loe naa ih loklam hoiah maw aang, to tih ai boeh loe ni angyae bang ih takhi loe naa bang ih loklam hoiah maw song?
24Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?
25Tui longhaih loklam to paqoi moe, tangphrapuekhaih loklam sahkung loe mi maw?
25Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,
26Mi mah maw kami om ai praezaek hoi kami om ai, long ah kho angzosak?
26Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;
27Long karoem, pahnawt sut ih long ah, qam kanawk hoi phro amprawksak hanah mi mah maw sak?
27Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?
28Khotui loe ampa tawnh maw? To tih ai boeh loe mi mah maw dantui ohsak?
28Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?
29Kamkhawk tui loe mi ih zok thung hoiah maw tacawt? Van hoi krah tathuk dantui loe mi ih zok thung hoiah maw tacawt?
29Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?
30Tuinawk loe siktue naah thlung baktiah amkhawk o.
30Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.
31Kranghoih Pleiades cakaehnawk to qui hoi na zaeng thai maw? Nawnto kangpop Orion cakaehnawk ih qui to na khram thai maw?
31Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?
32Atue phak naah Mazzaroth cakaehnawk to na zaeh thai maw? To tih ai boeh loe Akturus to a caanawk hoi nawnto na zaeh thai maw?
32Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?
33Van ukhaih daan to na panoek maw? To baktih daan hoiah long uk hanah na sak thai maw?
33Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?
34Pop parai tui ang kraih pae hanah, tamai to lok na paek thai maw?
34Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?
35Tangphra na pueksak thai maw? Nihcae mah nang khaeah, Hae ah ka oh o, tiah na thui o ueloe, caeh o tih maw?
35Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?
36Mi mah maw palunghahaih hoi panoek thaihaih palungthin to paek?
36Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?
37Tamai kroek thaih palungha mi maw kaom? Maiphu loe amtaak moe, longnawk nawnto amhlom o naah, van ih pailangnawk krai thaih mi maw kaom?
37Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,
no verse 38 in this text
38Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?
39Kaipui hanah moi na zoep pae thai maw? To tih ai boeh loe saning nawk kaipui zok nam hahsak thai maw?
39(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?
40Nihcae loe thlungkhaw thungah tabok o moe, kapring thung hoiah moi angang o naah, na pacah thai maw?
40(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,
41Pangaah ih caanawk loe rawkcaak tawn ai ah amhet o moe, Sithaw khaeah hang o naah, mi mah maw rawkcaak pacah?
41(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.