Job 26
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To naah Job mah,
1Gióp cất tiếng đáp rằng:
2kawbangmaw thacak ai kami to na bomh, bantha cak ai kami to na pahlong?
2Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,
3Kawbangmaw palungha ai kami khaeah lok na thuih pae? Kawbangmaw kahoih poekhaih to paroeai kaminawk khaeah nam tuengsak?
3Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chân thật!
4Hae lok hae mi han ih maw na thuih? Nang khae hoi angzo muithla loe mi ih maw?
4Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi ngươi mà ra?
5Tuinawk tlim ah kaom kadueh kaminawk, tui thungah kaom hmuennawk loe tasoeh takuenhaih hoiah oh o.
5Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.
6Hell loe Sithaw hmaa ah bangkrai ah ni oh, amrohaih loe kraenghaih akhuem om ai.
6Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Đức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất,
7Anih mah aluek bang ih van to tidoeh kaom ai ahmuen nuiah payuengh moe, tidoeh kaom ai ahmuen nuiah long to a bangh.
7Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không.
8Kathah tamai nuiah tuinawk to a suek; toe tui kazit mah tamai to tapoksak ai.
8Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy.
9Anih mah angmah ih angraeng tangkhang to khuk moe, angmah ih tamai to a nuiah taboksak.
9Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó.
10Tui nuiah kawk parai ramri to a sak moe, aanghaih hoi vinghaih salakah a suek.
10Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau.
11Anih mah thuitaek naah, van ih tungnawk to anghuenh moe, dawnraihaih hoiah oh o.
11Những trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Đức Chúa Trời hăm dọa.
12A thacakhaih hoiah tuipui to tapraek moe, palunghahaih hoiah amoekhaih to koihsak.
12Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp.
13Angmah ih Muithla hoiah van to krang kahoih ah pathoep moe, a ban hoiah kasae pahui to sak.
13Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ.
14Khenah, hae hmuennawk loe a sak ih hmuen aqai ah ni oh o vop; aicae mah anih ih lok zetta ni a thaih o vop; toe a thacakhaih khopazih tuen loe mi mah maw panoek thai tih?
14Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.