Йов 26
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Йов а луат кувынтул ши а зис:
1Gióp cất tiếng đáp rằng:
2„Кыт де бине штий ту сэ вий ын ажуторул слэбичуний! Кум дай ту ажутор брацулуй фэрэ путере!
2Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,
3Че буне сфатурь дай ту челуй фэрэ причепере! Че белшуг де ынцелепчуне дай ту ла ивялэ!
3Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chân thật!
4Кэтре чине се ындряптэ кувинтеле тале? Ши ал куй дух ворбеште прин тине?
4Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi ngươi mà ra?
5Ынаинтя луй Думнезеу тремурэ умбреле суб апе ши суб локуиторий лор.
5Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.
6Ынаинтя Луй, Локуинца морцилор есте гоалэ, адынкул н-аре акопериш.
6Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Đức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất,
7Ел ынтинде мязэноаптя асупра голулуй ши спынзурэ Пэмынтул пе нимик.
7Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không.
8Лягэ апеле ын норий Сэй ши норий ну се спарг суб греутатя лор.
8Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy.
9Акоперэ фаца скаунулуй Сэу де домние ши Ышь ынтинде норул песте ел.
9Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó.
10А трас о болтэ пе фаца апелор, ка хотар ынтре луминэ ши ынтунерик.
10Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau.
11Стылпий черулуй се клатинэ ши се ынспэймынтэ ла аменинцаря Луй.
11Những trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Đức Chúa Trời hăm dọa.
12Прин путеря Луй тулбурэ маря, прин причеперя Луй ый сфэрымэ фурия.
12Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp.
13Суфларя Луй ынсенинязэ черул, мына Луй стрэпунӂе шарпеле фугар.
13Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ.
14Ши ачестя сунт доар марӂиниле кэилор Сале, ши нумай адиеря лор ушоарэ ажунӂе пынэ ла ной! Дар тунетул лукрэрилор Луй путерниче чине-л ва аузи?”
14Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.