Йов 32
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ачешть трей оамень ау ынчетат сэ май рэспундэ луй Йов, пентру кэ ел се сокотя фэрэ винэ.
1Bấy giờ, ba người ấy thôi đáp lời với Gióp, vì người tự thấy mình là công bình.
2Атунч с-а апринс де мыние Елиху, фиул луй Баракеел дин Буз, дин фамилия луй Рам. Ел с-а апринс де мыние ымпотрива луй Йов, пентру кэ зичя кэ есте фэрэ винэ ынаинтя луй Думнезеу.
2Ê-li-hu, con trai của Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, về dòng dõi Ram, lấy làm tức giận Gióp, bởi vì người tự xưng mình là công bình hơn là Đức Chúa Trời.
3Ши с-а апринс де мыние ымпотрива челор трей приетень ай луй, пентру кэ ну гэсяу нимик де рэспунс, ши тотушь осындяу пе Йов.
3Ê-li-hu cũng nổi giận ba bạn của Gióp, bởi vì họ chẳng tìm được lẽ đáp lại, mà lại định tội cho Gióp.
4Фииндкэ ей ерау май ын вырстэ декыт ел, Елиху аштептасе пынэ ын клипа ачаста, ка сэ ворбяскэ луй Йов.
4Vả, Ê-li-hu có đợi Gióp luận xong đặng nói với Gióp, bởi vì các người đó đều lớn tuổi hơn mình.
5Дар, вэзынд кэ ну май ера ничун рэспунс ын гура ачестор трей оамень, Елиху с-а апринс де мыние.
5Vậy, khi Ê-li-hu thấy chẳng còn câu trả lời chi nơi miệng của ba người kia nữa, cơn thạnh nộ người bèn phừng lên.
6Ши Елиху, фиул луй Баракеел дин Буз, а луат кувынтул ши а зис: „Еу сунт тынэр, ши вой сунтець бэтрынь, де ачея м-ам темут ши м-ам ферит сэ вэ арэт гындул меу.
6Ê-li-hu, con trai Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, bèn cất tiếng lên nói rằng: Tôi đang trẻ, còn các anh là ông già; Vì vậy, tôi nhát, không dám tỏ cho các anh biết ý tưởng tôi.
7Еу ымь зичям: ‘Сэ ворбяскэ бэтрынеця, мареле нумэр де ань сэ ынвеце пе алций ынцелепчуня.’
7Tôi nghĩ rằng: Ai đã sống lâu ngày sẽ nói, Số năm cao sẽ dạy sự khôn ngoan.
8Дар, де фапт, ын ом, духул, суфларя Челуй Атотпутерник, дэ причеперя.
8Nhưng có thần linh ở trong loài người, Và hơi thở của Đấng Toàn năng cho chúng sự khôn sáng.
9Ну вырста адуче ынцелепчуня, ну бэтрынеця те фаче ын старе сэ жудечь.
9Người tôn trọng chẳng phải khôn ngoan, Bực lão thành chẳng thông hiểu sự công bình.
10Ятэ де че зик: ‘Аскултаци-мэ!’ Ымь вой спуне ши еу пэреря.
10Bởi cớ ấy tôi nói rằng: Hãy nghe tôi; Phần tôi cũng sẽ tỏ ra ý tưởng của tôi.
11Ам аштептат сфыршитул кувынтэрилор воастре, в-ам урмэрит довезиле, черчетаря пе каре аць фэкут-о кувинтелор луй Йов.
11Kìa, tôi đã chờ đợi nghe các lời của các anh, Lắng tai nghe những lời luận biện các anh, Cho đến khi các anh đã tra xét đều cho xong.
12В-ам дат тоатэ луаря аминте; ши ятэ кэ ничунул дин вой ну л-а ынкрединцат, ничунул ну й-а рэстурнат кувинтеле.
12Thật, tôi có chăm chỉ nghe các anh. Thấy chẳng một ai trong các anh thắng hơn Gióp, Hoặc đáp lời của người được.
13Сэ ну зичець ынсэ: ‘Ын ел ной ам гэсит ынцелепчуня – нумай Думнезеу ыл поате ынфунда, ну ун ом!’
13Chớ nói rằng: Chúng ta tìm được khôn ngoan; Đức Chúa Trời thắng hơn người được, loài người chẳng làm đặng.
14Мие ну мь-а ворбит де-а дрептул, де ачея еу ый вой рэспунде ку тотул алтфел декыт вой.
14Vả, Gióp không có tranh luận với tôi, Vậy, tôi sẽ chẳng dùng lời các anh mà đáp lại người.
15Ей се тем, ну май рэспунд! Ли с-а тэят кувынтул!
15Họ sửng sốt không đáp chi nữa; Đã cạn lời hết tiếng rồi.
16Ам аштептат пынэ шь-ау сфыршит кувынтэриле, пынэ с-ау оприт ши н-ау штиут че сэ май рэспундэ.
16Tôi há phải chờ đợi, vì họ hết nói, Không còn trả lời gì nữa sao?
17Вряу сэ рэспунд ши еу ла рындул меу, вряу сэ спун ши еу че гындеск.
17Theo phiên tôi cũng sẽ đáp lời chớ; Tôi cũng tỏ ra ý tưởng mình chớ;
18Кэч сунт плин де кувинте, ымь дэ гес духул ынэунтрул меу;
18Vì tôi đã đầy dẫy lời nói, Trí trong lòng tôi cảm giục tôi nói.
19лэунтрул меу есте ка ун вин каре н-аре пе унде сэ ясэ, ка ниште бурдуфурь ной, гата сэ плесняскэ.
19Nầy, lòng tôi như rượu chưa khui, Nó gần nứt ra như bầu rượu mới.
20Вой ворби деч, ка сэ рэсуфлу ын вое, ымь вой дескиде бузеле ши вой рэспунде.
20Tôi sẽ nói và được nhẹ nhàng; Tôi sẽ mở môi miệng ra và đáp lời.
21Ну вой кэута ла ынфэцишаре, ну вой лингуши пе нимень,
21Tôi sẽ chẳng tư vị ai, Không dua nịnh bất kỳ người nào.
22кэч ну штиу сэ лингушеск, алтфел ынтр-о клипялэ м-ар луа Зидиторул меу.
22Vì tôi chẳng biết dua nịnh; Nếu dua nịnh, Đấng Tạo hóa tôi hẳn trừ diệt tôi tức thì.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.