Йов 28
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Арӂинтул аре о минэ де унде се скоате ши аурул аре ун лок де унде есте скос ка сэ фие курэцит.
1Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
2Ферул се скоате дин пэмынт ши пятра се топеште ка сэ дя арама.
2Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
3Омул пуне капэт ынтунерикулуй, черчетязэ, пынэ ын цинутуриле челе май адынчь, петреле аскунсе ын негура ши ын умбра морций.
3Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
4Сапэ о фынтынэ департе де локуриле локуите; пичоареле ну-й май сунт де ажутор, стэ атырнат ши се клатинэ, департе де локуинцеле оменешть.
4Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
5Пэмынтул, де унде есе пыня, есте рэсколит ынэунтрул луй ка де фок;
5Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
6петреле луй купринд сафир ши ын ел се гэсеште пулбере де аур.
6Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
7Пасэря де прадэ ну-й куноаште кэраря. Окюл вултурулуй н-а зэрит-о,
7Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
8челе май труфаше добитоаче н-ау кэлкат пе еа ши леул н-а трекут ничодатэ пе еа.
8Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
9Омул ышь пуне мына пе стынка де кремене ши рэстоарнэ мунций дин рэдэчинэ.
9Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
10Сапэ шанцурь ын стынчь ши окюл луй привеште тот че есте де прец ын еле.
10Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
11Опреште курӂеря апелор ши скоате ла луминэ че есте аскунс.
11Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
12Дар ынцелепчуня унде се гэсеште? Унде есте локуинца причеперий?
12Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
13Омул ну-й куноаште прецул, еа ну се гэсеште ын пэмынтул челор вий.
13Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
14Адынкул зиче: ‘Ну есте ын мине’, ши маря зиче: ‘Ну есте ла мине.’
14Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
15Еа ну се дэ ын скимбул аурулуй курат, ну се кумпэрэ кынтэринду-се ку арӂинт;
15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
16ну се кынтэреште пе аурул дин Офир, нич пе ониксул чел скумп, нич пе сафир.
16Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
17Ну се поате асемэна ку аурул, нич ку диамантул, ну се поате скимба ку ун вас де аур алес.
17Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
18Мэрӂянул ши кристалул ну сунт нимик пе лынгэ еа: ынцелепчуня прецуеште май мулт декыт мэргэритареле.
18Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
19Топазул дин Етиопия ну есте ка еа ши аурул курат ну се кумпэнеште ку еа.
19Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
20Де унде вине атунч ынцелепчуня? Унде есте локуинца причеперий?
20Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
21Есте аскунсэ де окий тутурор челор вий, есте аскунсэ де пэсэриле черулуй.
21Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
22Адынкул ши моартя зик: ‘Ной ам аузит ворбинду-се де еа.’
22Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
23Думнезеу ый штие друмул, Ел ый куноаште локуинца.
23Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
24Кэч Ел веде пынэ ла марӂиниле пэмынтулуй, зэреште тотул суб черурь.
24Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
25Кынд а рындуит греутатя вынтулуй ши кынд а хотэрыт мэсура апелор,
25Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
26кынд а дат леӂь плоий ши кынд а ынсемнат друмул фулӂерулуй ши тунетулуй,
26Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
27атунч а вэзут ынцелепчуня ши а арэтат-о, й-а пус темелииле ши а пус-о ла ынчеркаре.
27Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
28Апой а зис омулуй: ‘Ятэ, фрика де Домнул, ачаста есте ынцелепчуня; депэртаря де рэу есте причепере.’”
28Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.