Јов 28
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Да, сребро има жице, и злато има место где се топи.
1Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
2Гвожђе се вади из праха, и из камена се топи бронза.
2Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
3Мраку поставља међу, и све истражује човек до краја, и камење у тами и у сену смртном.
3Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
4Река навре с места свог да јој нико не може приступити; али се одбије и одлази трудом човечјим.
4Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
5Из земље излази хлеб, и под њом је друго, као огањ.
5Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
6У камену је њеном место сафиру, а онде је прах златни.
6Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
7Те стазе не зна птица, нити је виде око крагујево;
7Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
8Не угази је младо зверје, нити њом прође лав.
8Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
9На кремен диже руку своју; превраћа горе из дна.
9Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
10Из стене изводи потоке, и свашта драгоцено види Му око.
10Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
11Уставља реке да не теку, и шта је сакривено износи на видело.
11Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
12Али мудрост где се налази? И где је место разуму?
12Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
13Не зна јој човек цене, нити се находи у земљи живих.
13Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
14Бездана вели: Није у мени; и море вели: Није код мене.
14Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
15Не може се дати чисто злато за њу, нити се сребро измерити у промену за њу.
15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
16Не може се ценити златом офирским, ни драгим онихом ни сафиром.
16Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
17Не може се наједначити с њом ни злато ни кристал, нити се може променити за закладе златне.
17Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
18Од корала и бисера нема спомена, јер је вредност мудрости већа него драгом камењу.
18Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
19Не може се с њом изједначити топаз етиопски, нити се може ценити чистим златом.
19Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
20Откуда, дакле, долази мудрост? И где је место разуму?
20Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
21Сакривена је од очију сваког живог, и од птица небеских заклоњена.
21Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
22Погибао и смрт говоре: Ушима својим чусмо славу њену.
22Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
23Бог зна пут њен, и познаје место њено.
23Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
24Јер гледа до крајева земаљских и види све што је под свим небом.
24Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
25Кад даваше ветру тежину, и мераше воду мером,
25Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
26Кад постављаше закон дажду и пут муњи громовној.
26Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
27Још је онда виде и огласи је, уреди је и претражи је.
27Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
28А човеку рече: Гле, страх је Божји мудрост, и уклањати се ода зла јесте разум.
28Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.