Јов 13
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ето, све је то видело око моје, чуло ухо моје, и разумело.
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
2Шта ви знате, знам и ја, нисам гори од вас.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
3Ипак бих говорио са Свемогућим, и рад сам с Богом правдати се.
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
4Јер ви измишљате лажи, сви сте залудни лекари.
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
5О да бисте сасвим ћутали! Били бисте мудри.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
6Чујте мој одговор, и слушајте разлоге уста мојих.
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
7Треба ли да говорите за Бога неправду или превару да говорите за Њ?
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
8Треба ли да Му гледате ко је? Треба ли да се препирете за Бога?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
9Хоће ли бити добро кад вас стане испитивати? Хоћете ли Га преварити као што се вара човек?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
10Заиста ће вас карати, ако тајно узгледате ко је.
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
11Величанство Његово неће ли вас уплашити? И страх Његов неће ли вас спопасти?
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
12Спомени су ваши као пепео, и ваше висине као гомиле блата.
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
13Ћутите и пустите ме да ја говорим, па нека ме снађе шта му драго.
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
14Зашто бих кидао месо своје својим зубима и душу своју метао у своје руке?
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
15Гле, да ме и убије, опет ћу се уздати у Њ, али ћу бранити путеве своје пред Њим.
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
16И Он ће ми бити спасење, јер лицемер неће изаћи преда Њ.
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
17Слушајте добро беседу моју, и нека вам уђе у уши шта ћу исказати.
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
18Ево, спремио сам парбу своју, знам да ћу бити прав.
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
19Ко ће се прети са мном? Да сад умукнем, издахнуо бих.
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
20Само двоје немој ми учинити, па се нећу крити од лица Твог.
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
21Уклони руку своју од мене, и страх Твој да ме не страши.
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
22Потом зови ме, и ја ћу одговарати; или ја да говорим, а Ти ми одговарај.
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
23Колико је безакоња и греха мојих? Покажи ми преступ мој и грех мој.
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
24Зашто скриваш лице своје и држиш ме за непријатеља свог?
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
25Хоћеш ли скршити лист који носи ветар или ћеш гонити суву сламку,
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
26Кад ми пишеш горчине, и дајеш ми у наследство грехе младости моје,
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
27И мећеш ноге моје у кладе, и пазиш на све стазе моје и идеш за мном устопце?
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
28А он се распада као трулина, као хаљина коју једе мољац.
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.