Job 13
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Zie, dit alles heb ik met eigen ogen aanschouwd, Mijn oor heeft het gehoord en verstaan.
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
2Wat gij weet, weet ik even goed: Ik doe niet onder voor u.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
3Daarom wil ik tot den Almachtige spreken, Mijn zaak bepleiten voor God!
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
4Want gij zijt leugensmeden, En kwakzalvers allemaal!
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
5Als gij er nu maar het zwijgen toe deedt, Rekende men het u als wijsheid aan.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
6Luistert dus liever naar mijn pleit, En geeft acht op het pleidooi mijner lippen.
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
7Moogt gij leugens spreken, om God te believen, Ter wille van Hem onwaarheid zeggen;
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
8Moogt gij partijdig voor Hem zijn, Wanneer gij voor God denkt te pleiten?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
9Loopt dit goed voor u af, wanneer Hij u in verhoor neemt; Of denkt gij Hem te bedriegen, zoals men mensen bedriegt?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
10Ten zwaarste zal Hij u straffen, Zo gij partijdig zijt in het geniep.
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
11Zal zijn Majesteit u dan niet ontstellen, Zijn verschrikkingen u niet overvallen?
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
12Want uw uitspraken zijn spreuken van as, Uw betogen, betogen van leem!
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
13Zwijgt derhalve, en laat mij spreken; Laat er van komen wat wil!
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
14Ik pak mijn vlees tussen mijn tanden, En neem mijn leven in mijn hand.
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
15Wil Hij me doden, ik wacht Hem af; Maar ik verdedig mijn wandel voor Hem!
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
16Dit zal reeds een triomf voor mij zijn; Want de boze durft niet eens voor zijn aanschijn treden!
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
17Luistert dus goed naar mijn woord, Leent het oor aan mijn rede.
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
18Zie, ik heb mijn pleit gereed, Ik ben mij bewust van mijn recht!
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
19Wie brengt er iets tegen mij in? Ik zou aanstonds zwijgen en sterven.
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
20Twee dingen moet Gij mij echter besparen, Dan verschuil ik mij niet voor uw aanschijn:
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
21Neem uw hand van mij weg, En verbijster mij niet door uw verschrikking.
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
22Daag mij dus uit, en ik zal antwoorden; Of laat mij spreken, en antwoord Gij:
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
23Hoeveel fouten en zonden heb ik bedreven, Noem mij mijn misdaden en zonden op!
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
24Waarom verbergt Gij uw aanschijn, En beschouwt Gij mij als uw vijand?
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
25Wilt gij een weggewaaid blad nog verschrikken, Een verdorde halm nog vervolgen:
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
26Dat Gij zo’n bitter lot mij bestemt, En de fouten wreekt van mijn jeugd;
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
27Mijn voeten steekt in een blok, al mijn gangen bewaakt, En mijn voetzolen bespiedt?
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
28-
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.