Job 8
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Nu nam Bildad van Sjóeach het woord, en sprak:
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp lời, mà rằng:
2Hoe lang nog gaat ge zó voort, En zullen uw woorden als een stormwind loeien?
2Oâng sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
3Zou God het recht soms verkrachten, De Almachtige de gerechtigheid schenden:
3Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
4Wanneer uw kinderen tegen Hem hebben gezondigd, Dan heeft Hij hun slechts hun misdaad vergolden!
4Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
5Maar als gij uw toevlucht neemt tot God, En rein en oprecht tot den Almachtige smeekt:
5Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
6Dan zal Hij van stonde af over u waken, En schenkt Hij u weer een rechtschapen gezin;
6Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
7Dan schijnt uw vroeger lot slechts gering, Wordt ver door uw nieuwe staat overtroffen.
7Dẫu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
8Ja, vraag het maar aan het voorgeslacht Geef acht op de bevinding van hun vaderen!
8Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
9Want wij zijn van gisteren, en weten niets, Ons leven op aarde is enkel een schaduw;
9(Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
10Maar zij zullen u leren, het u vertellen, En woorden spreken uit hun hart:
10Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
11Schiet het riet op buiten het moeras, Groeien de biezen buiten het water?
11Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
12Het wordt afgesneden, terwijl het nog bloeit, En verdort vóór ieder ander gewas:
12Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
13Zo vergaat het allen, die God vergeten, Wordt de hoop van de bozen te schande!
13Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
14Een herfstdraad is zijn vertrouwen, Zijn toeverlaat een spinneweb;
14Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
15Hij steunt op zijn web, maar dit houdt het niet uit, Hij grijpt het vast, maar het houdt geen stand.
15Người ấy nương dựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
16Vol sappen staat hij in de zon, Zijn ranken verspreiden zich over zijn hof;
16Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
17Zijn wortels kronkelen zich over het grint, En tussen de stenen grijpt hij zich vast.
17Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
18Maar rukt men hem weg van zijn plaats, Dan verloochent ze hem:ik heb u nooit gezien!
18Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
19Zo vergaat zijn leven door de mot Uit het stof ervan schieten anderen op.
19Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
20Neen, God verwerpt den brave niet, En reikt den boze geen hand.
20Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
21Nog wordt uw mond met lachen vervuld, En uw lippen met jubel;
21Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
22Maar uw haters worden met schande bedekt, De tent der bozen verdwijnt!
22Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.