Jób
Chapter 8
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Jób 8

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Tedy odpovídaje Bildad Suchský, řekl:
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp lời, mà rằng:
2Dokudž mluviti budeš takové věci, a slova úst tvých budou jako vítr násilný?
2Oâng sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
3Což by Bůh silný neprávě soudil, a Všemohoucí což by převracel spravedlnost?
3Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
4Synové zajisté tvoji že zhřešili proti němu, proto pustil je po nepravosti jejich.
4Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
5Kdybys ty opravdově hledal Boha silného, a Všemohoucímu se modlil,
5Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
6A byl čistý a upřímý: jistě žeť by se hned probudil k tobě, a napravil by příbytek spravedlnosti tvé.
6Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
7A byly by první věci tvé špatné, poslední pak rozmnožily by se náramně.
7Dẫu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
8Nebo vzeptej se, prosím, věku starého, a nastroj se k zpytování otců jejich.
8Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
9(Myť zajisté včerejší jsme, aniž jsme čeho povědomi; k tomu dnové naši jsou jako stín na zemi.)
9(Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
10Zdaliž tě oni nenaučí, a nepovědí tobě, a z srdce svého nevynesou-liž slov?
10Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
11Zdali roste třtí bez bahna? Roste-liž rákosí bez vody?
11Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
12Nýbrž ještě za zelena, dříve než vytrháno bývá, ano prvé než jaká jiná tráva, usychá.
12Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
13Tak stezky všech zapomínajících se na Boha silného, tak, pravím, naděje pokrytce zahyne.
13Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
14Klesne naděje jeho, a doufání jeho jako dům pavouka.
14Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
15Spolehne-li na dům svůj, neostojí; chytí-li se ho, nezdrží.
15Người ấy nương dựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
16Vláhu má před sluncem, tak že z zahrady jeho výstřelkové jeho vynikají.
16Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
17Při vrchovišti kořenové jeho hustě rostou, i na místech skalnatých rozkládá se.
17Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
18A však bývá-li zachvácen z místa svého, až by se ho i odečtlo, řka: Nevidělo jsem tě:
18Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
19Tožť ta radost života jeho, a z země jiný vykvetá.
19Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
20Aj, Bůh silný nepohrdá upřímým, ale nešlechetným ruky nepodává:
20Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
21Až i naplní smíchem ústa tvá, a rty tvé plésáním,
21Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
22Když nenávidící tebe v hanbu oblečeni budou, a stánku lidí bezbožných nikdež nebude.
22Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.