Jób 5
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Zavolejž tedy, dá-liť kdo odpověd? A k kterému se z svatých obrátíš?
1Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
2Pakli k bláznu, zahubí ho rozhněvání, a nesmyslného zabije prchlivost.
2Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
3Jáť jsem viděl blázna, an se vkořenil, ale hned jsem zle tušil příbytku jeho, řka:
3Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
4Vzdáleniť jsou synové jeho od spasení; nebo potříni budou v bráně, aniž bude, kdo by je vytrhl.
4Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
5Obilé jeho zžíře hladovitý, a i z prostřed trní je vychvátí; nadto sehltí násilník statek takových.
5Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
6Neboť nepochází z prachu trápení, aniž se z země pučí bída.
6Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
7Ale člověk rodí se k bídě, tak jako jiskry z uhlí zhůru létají.
7Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
8Jistě žeť bych já hledal Boha silného, a jemu bych předložil při svou,
8Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
9Kterýž činí věci veliké, nezpytatelné, divné, a jimž počtu není,
9Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;
10Kterýž dává déšť na zemi, a spouští vody na pole,
10Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
11Kterýž sází opovržené na místě vysokém, a žalostící vyvyšuje spasením,
11Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
12Kterýž v nic obrací myšlení chytráků, tak aby nemohli k skutku přivésti ruce jejich ničeho,
12Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
13Kterýž lapá moudré v chytrosti jejich; nebo rada převrácených bláznová bývá.
13Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.
14Ve dne motají se jako ve tmách, a jako v noci šámají o poledni.
14Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
15Kterýž zachovává od meče a od úst jejich, a chudého od ruky násilníka.
15Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
16Máť zajisté nuzný naději, ale nepravost musí zacpati ústa svá.
16Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
17Aj, jak blahoslavený jest člověk, kteréhož tresce Bůh! A protož káráním Všemohoucího nepohrdej.
17Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
18Onť zajisté uráží, on i obvazuje; raní, ruka jeho také léčí.
18Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
19Z šesti úzkostí vysvobodil by tebe, ano i v sedmi nedotklo by se tebe zlé.
19Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
20V hladu vykoupil by tě od smrti, a v boji od moci meče.
20Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
21Když utrhá jazyk, byl bys skryt, aniž bys se bál zhouby, když by přišla.
21Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
22Zhouba a hlad buď tobě za smích, a nestrachuj se ani líté zvěři zemské.
22Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
23Nebo s kamením polním příměří tvé, a zvěř lítá polní pokoj zachová k tobě.
23Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
24A shledáš, žeť stánek tvůj bude bezpečný, a navrátíš se zase k příbytku svému, a nezhřešíš.
24Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
25Shledáš také, žeť se rozmnoží símě tvé, a potomci tvoji jako bylina zemská.
25Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
26Vejdeš v šedinách do hrobu, tak jako odnášíno bývá zralé obilí časem svým.
26Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
27Aj, toť jsme vyhledali, a takť jest; poslechniž toho, a schovej sobě to.
27Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.