Jób
Chapter 12
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Jób 12

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Odpověděv pak Job, řekl:
1Gióp đáp lại rằng:
2V pravdě, že jste vy lidé, a že s vámi umře moudrost.
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3I jáť mám srdce jako vy, aniž jsem zpozdilejší než vy, anobrž při komž toho není?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4Za posměch příteli svému jsem, kteréhož, když volá, vyslýchá Bůh; v posměchuť jest spravedlivý a upřímý.
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5Pochodně zavržená jest (podlé smýšlení člověka pokoje užívajícího) ten, kterýž jest blízký pádu.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6Pokojné a bezpečné příbytky mají loupežníci ti, kteříž popouzejí Boha silného, jimž on uvodí dobré věci v ruku jejich.
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7Ano zeptej se třebas hovad, a naučí tě, aneb ptactva nebeského, a oznámí tobě.
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8Aneb rozmluv s zemí, a poučí tě, ano i ryby mořské vypravovati budou tobě.
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9Kdo nezná ze všeho toho, že ruka Hospodinova to učinila?
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10V jehož ruce jest duše všelikého živočicha, a duch každého těla lidského.
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11Zdaliž ucho slov rozeznávati nebude, tak jako dásně pokrmu okoušejí?
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12Při starcích jest moudrost, a při dlouhověkých rozumnost.
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13Nadto pak u Boha moudrost a síla, jehoť jest rada a rozumnost.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14Jestliže on boří, nemůže zase stavíno býti; zavírá-li člověka, nemůže býti otevříno.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15Hle, tak zastavuje vody, až i vysychají, a tak je vypouští, že podvracejí zemi.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16U něho jest síla a bytnost, jeho jest ten, kterýž bloudí, i kterýž v blud uvodí.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17On uvodí rádce v nemoudrost, a z soudců blázny činí.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18Svazek králů rozvazuje, a pasem přepasuje bedra jejich.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19On uvodí knížata v nemoudrost, a mocné vyvrací.
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20On odjímá řeč výmluvným, a soud starcům béře.
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21On vylévá potupu na urozené, a sílu mocných zemdlívá.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22On zjevuje hluboké věci z temností, a vyvodí na světlo stín smrti.
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23On rozmnožuje národy i hubí je, rozšiřuje národy i zavodí je.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24On odjímá srdce předním z lidu země, a v blud je uvodí na poušti bezcestné,
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25Aby šámali ve tmě bez světla. Summou, činí, aby bloudili jako opilý.
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.