Job
Chapter 12
Douay-Rheims Bible, Amer…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1When Job answered, and said:
1Gióp đáp lại rằng:
2Are you then men alone, and shall wisdom die with you?
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3I also have a heart as well as you: for who is ignorant of these things, which you know?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4He that is mocked by his friends as I, shall call upon God and he will hear him: for the simplicity of the just man is laughed to scorn.
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5The lamp despised in the thoughts of the rich, is ready for the time appointed.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6The tabernacles of robbers abound, and they provoke God boldly; whereas it is he that hath given all into their hands:
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7But ask now the beasts, and they shall teach thee: and the birds of the air, and they shall tell thee.
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8Speak to the earth, and it shall answer thee: and the fishes of the sea shall tell.
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9Who is ignorant that the hand of the Lord hath made all these things?
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10In whose hand is the soul of every living thing, and the spirit of all flesh of man.
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11Doth not the ear discern words, and the palate of him that eateth, the taste?
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12In the ancient is wisdom, and in length of days prudence.
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13With him is wisdom and strength, he hath counsel and understanding.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14If he pull down, there is no man that can build up: if he shut up a. man, there is none that can open.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15If he withhold the waters, all things shall be dried up: and if he send them out, they shall overturn the earth.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16With him is strength and wisdom: he knoweth both the deceiver, and him that is deceived.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17He bringeth counsellors to a foolish end, and judges to insensibility.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18He looseth the belt of kings, and girdeth their loins with a cord.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19He leadeth away priests without glory, and overthroweth nobles.
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20He changeth the speech of the true speakers, and taketh away the doctrine of the aged.
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21He poureth contempt upon princes, and relieveth them that were oppressed.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22He discovereth deep things out of darkness, and bringeth up to light the shadow of death.
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23He multiplieth nations, and destroyeth them, and restoreth them again after they were overthrown.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24He changeth the heart of the princes of the people of the earth, and deceiveth them that they walk in vain where there is no way.
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25They shall grope as in the dark, and not in the light, and he shall make them stagger like men that are drunk.
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.