Йова 12
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І відповів Йов і сказав:
1Gióp đáp lại rằng:
2Справдї так! Тілько ви одні люде, і з вами вмре разом і мудрість!
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3Але ж і в мене є серце, як у вас, не стою я позаду; та й хто ж не знає сього самого?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4Посьміхом другові мойму стався я, що до Бога кликав і Бог одвічав менї; посьміхом — чоловік справедливий і невинний!
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5Оттак, по думцї того, що сидить собі спокійно, нїзащо є лучиво, призначене тим, що їх ноги потикаються.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6За те спокійні й безпечні домівки в грабителїв, роздратовуючих Бога, бо вони Бога, неначе в руках своїх носять!
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7І справдї: спитай у зьвірят, а вони навчать тебе, — в птаства під небом, а воно зʼясує тобі;
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8Або поговори з землею, а вона повчить тебе, та й риби в морі скажуть тобі:
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9Хто з усього того не взнає, що рука Господня сотворила се?
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10В його руцї дух всього живучого й душа кожного людського тїла.
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11Чи ж не ухо розбірає слова, й чи не язик доходить смаку страви?
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12Так і в старцїв мудрість, а в довголїтників розум.
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13У него ж (Бога) премудрість і міць; в його рада й розум.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14Що він розорить, того вже нїхто не збудує; кого він зачинить, нїхто йому не відомкне.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15Задержить води, — все повисихає, пустить їх, — розбурять землю.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16У його сила й премудрість, перед ним той, хто зблудив, і той, хто звів із дороги.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17Він приводить порадників до нерозваги, а суддїв до дурноти.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18Здіймає пояс із царів, і оперізує верівкою стан їх;
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19Уймає князям їх почестї, й повалює хоробрих;
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20Уймає проречистим язик, і в старцїв мутить розум;
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21Окриває стидом людей значніх, і безсилить потужних;
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22Виявляє, що глибоко крилось у темряві, й виводить на сьвітло, що в тїнї смертній;
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23Множить народи й вигублює їх; розсїває народи, й збірає їх докупи.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24Віднімає розум у голов народів землї й пускає їх блудом у пустинї, де нема шляху;
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25Помацьки ходять вони в темряві без сьвітла, й заточуються, неначе пяні.
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.