Йова
Chapter 22
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 22

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І відказав Елифаз із Теману й промовив:
1Ê-li-pha, người Thê-man, bèn đáp rằng:
2Чи вже ж може людина доставляти Богу користь? Мудрий самому собі добра запобігає.
2Loài người có ích lợi chi cho Đức Chúa Trời chăng? Người khôn ngoan chỉ ích lợi cho chính mình mình mà thôi.
3Що за користь у тому про Вседержителя, як ти живеш без гріха? І буде ж він мати хосен із того, що ти держишся доріг невинностї?
3Dầu ông công bình, Đấng Toàn năng có vui chi chăng? tánh hạnh ông trọn vẹn, ấy được ích lợi gì cho Ngài sao?
4Чи може він, боячись тебе, стане з тобою до розправи, пійде судитись із тобою?
4Có phải vì Ngài sợ ông nên Ngài trách phạt, Và xét đoán ông chăng?
5Мабуть, неправди твої надто великі, й проступкам твоїм нема й кінця.
5Sự dữ của ông há chẳng phải lớn sao? Các tội ác ông há không phải vô cùng ư?
6Видно, ти брав заклади з браття твого за дрібницю й з пів-нагих здирав послїдущу одежу.
6Vì ông đã lấy của cầm của anh em mình vô cớ, Và lột quần áo của kẻ bị trần truồng.
7Жажденому не давав ти й водицї напитись, а голодущого прогонив без куска хлїба;
7Oâng không cho kẻ khát xin nước uống, Chẳng ban cho người đói bánh ăn.
8Землю давав тілько дужим під оселю, й тільки значний який осїдавсь на нїй.
8Còn người cường thạnh, đất tất thuộc về người; Ai được nể vì đã ở tại đó.
9Вдови одправляв єси з нїчим, а сироти полишав із порожними руками.
9Oâng có đuổi kẻ góa bụa đi tay không, Bẻ gãy nơi nương nhờ của kẻ mồ côi.
10За се кругом тебе силки й стревожив тебе ненадїйний страх,
10Bởi cớ ấy, ông bị bẫy bao vây, Và sự kinh khủng thình lình làm ông rối cực;
11Та темрява, в якій ти нїчого не бачиш, і глибінь вод покрила тебе.
11Hoặc tối tăm ngăn cản cho ông không thấy, Và nước tràn chìm ngập ông.
12Чи Бог не висше небес? Глянь у гору на зорі, як вони високо!
12Đức Chúa Trời há chẳng phải cao như các từng trời cao kia sao? Hãy xem chót các ngôi sao: cao biết bao nhiêu!
13Ти ж кажеш: Що знає Бог? Як він кріз хмарі розсудить?
13Còn ông nói: Đức Chúa Trời biết điều gì? Ngài có thể xét đoán ngang qua tăm tối đen kịch sao?
14Хмарі — завіса його; ходить по небу, не бачить.
14Đám mây mịt mịt che phủ Ngài, nên Ngài chẳng thấy; Ngài bước đi trên bầu các từng trời.
15Чи ж ти йдеш стежкою давнїх людей, якими ходили люде беззаконні,
15Oâng sẽ giữ theo lối xưa, Mà các kẻ gian ác đã đi sao?
16Що перед часом погибли, коли вода, розлившись, їх підмила?
16Chúng nó bị truất diệt trước kỳ định, Cái nền họ bị dòng nước đánh trôi đi;
17Вони говорили до Бога: Оступись од нас! і думали: що вдїє їм Вседержитель?
17Chúng nó nói với Đức Chúa Trời rằng: Chúa hãy lìa khỏi chúng tôi; Lại rằng: Đấng Toàn năng sẽ làm được gì cho chúng ta?
18Бо він сповняв доми їх добром. — Та звичай безбожників нехай буде далеким від мене! —
18Dẫu vậy, Ngài có làm cho nhà họ đầy vật tốt: Nguyện các mưu chước kẻ ác hãy cách xa tôi!
19Бачили се праведні і всьміхались, а невинні сьміялись із них:
19Người công bình thấy điều đó, và vui mừng; Còn người vô tội sẽ nhạo báng chúng nó, mà rằng:
20Злюки ті — наче б вигублені вже, а нащадки їх — так, як би вже пожер огонь!
20Kẻ dấy lên cùng chúng tôi quả hẳn bị diệt, Và kẻ nào lại của chúng lửa đã thiêu đốt đi.
21Зблизись же до його — мир тобі буде; з того вийде добро тобі.
21Aáy vậy, ông hãy hòa thuận với Ngài. Hãy ở bình an: nhờ đó phước hạnh sẽ giáng cho ông.
22Прийми з уст його закон, і бери слова його до серця собі.
22Hãy nhận lãnh luật pháp từ nơi miệng Ngài. Và để các lời Ngài vào lòng của mình.
23Як вернешся до Вседержителя твого, — станеш, мов відбудований; віддалиш беззаконність від пробутку твого, —
23Nếu ông trở lại cùng Đấng Toàn năng, tất ông sẽ được lập lại. Nếu ông trừ bỏ sự gian ác khỏi trại mình,
24Будеш за порох мати блистюче срібло, а проміж каміннєм — золото Офирське.
24Ném bửu vật mình vào bụi đất, Và quăng vàng Ô phia giữa các hòn đá của khe,
25І буде тодї Вседержитель твоїм золотом і блистючим сріблом у тебе;
25Thì Đấng Toàn năng sẽ là bửu vật của ông, Ngài sẽ là bạc quí cho ông.
26Бо тодї будеш радуватись Вседержителем твоїм, і піднімеш до Бога лице твоє.
26Vì bấy giờ, ông sẽ được vui sướng nơi Đấng Toàn năng, Và được ngước mắt lên cùng Đức Chúa Trời.
27Помолишся до його, а він вислухає тебе, й віддаси подячні обітницї твої.
27Oâng sẽ cầu khẩn cùng Ngài, Ngài sẽ nghe lời mình, Và ông sẽ trả xong lời khẩn nguyện mình.
28Що нї задумаєш, воно станеться тобі, а над дорогами твоїми буде сияти сьвітло.
28Nếu ông nhất định việc gì, việc ấy chắc sẽ được thành; Aùnh sáng sẽ chói trên đường lối mình.
29А коли хто й принижений буде, а ти скажеш: піднесись! то Бог спасе похиленого лицем;
29Khi người ta gây cho mình bị hạ xuống, thì ông sẽ nói rằng: Hãy chổi lên! Còn kẻ khiêm nhường Đức Chúa Trời sẽ cứu rỗi;
30Він вибавить і небезвинного, й буде врятований задля чистоти рук твоїх.
30Đến đỗi Ngài sẽ giải cứu kẻ có tội; Thật, kẻ ấy sẽ nhờ sự thanh sạch của tay ông mà được cứu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.