Йова 39
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Знаєш ти годину, коли козам на скелях котитись, і чи постеріг коли, як сугачки (ланї) роджають?
1(039-4) Ngươi có biết thì nào dê rừng đẻ chăng? Có xem xét mùa nào nai cái đẻ chăng?
2Чи ти лїчиш місяцї, що ходять вони вагітними? чи знаєш час породу їх?
2(039-5) Ngươi có tính số tháng nó có thai, Và biết kỳ nó đẻ chăng?
3Вони корчаться, роджаючи дїти свої, викидаючи плод свій;
3(039-6) Nó ngồi chồm hỗm, đẻ con nhỏ ra, Và được giải khỏi sự đau đớn của nó.
4Дїти їх приходять борзо до сили, ростуть у полі, відходять і не вертають до них.
4(039-7) Các con nhỏ nó trở nên mạnh mẽ, lớn lên trong đồng nội; Đoạn lìa mẹ mình, chẳng còn trở lại nữa.
5Хто пустив дикого осла на волю й хто розвязав пута йому?
5(039-8) Ai để cho con lừa rừng chạy thong dong? Ai có mở trói cho con lừa lẹ làng kia?
6Се ж я назначив степ на пробуток і солонцї на прожиток йому.
6(039-9) Ta đã ban cho nó đồng vắng làm nhà, Và ruộng mặn làm nơi ở.
7Сьміх — йому товпи міські, й не чує крику погонича,
7(039-10) Nó khinh chê tiếng ồn ào của thị thành, Không nghe tiếng của kẻ coi dắt.
8По горах шукає собі паші і вганяє за всякою зеленню.
8(039-11) Khắp các núi là đồng cỏ của nó, Nó tìm kiếm mọi vật gì xanh tươi.
9А однорог, чи схоче він служити тобі, та й чи ж заночує він при яслах у тебе?
9(039-12) Chớ thì con bò tót muốn làm việc cho ngươi chăng? Nó chịu ở gần bên máng cỏ ngươi chớ?
10Чи міг би ти однорога привязати шнуром до борони, й чи буде він ріллю поза тобою волочити?
10(039-13) Ngươi há có thể lấy dây cột bò tót nơi giòng cày sao? Nó sẽ chịu theo sau ngươi mà bừa trũng chăng?
11Чи ти спустишся на його, тим що в його велика сила, й полишиш на його роботу твою?
11(039-14) Ngươi há sẽ nhờ cậy nó, vì nó sức nhiều sao? Ngươi sẽ giao công lao mình cho nó chăng?
12Чи можеш сподїватись, що він посїв тобі верне, й звезе на тік у тебе?
12(039-15) Chớ thì ngươi cậy nó đem ngũ cốc về, Và nhờ nó gom lúa mì lại trong sân ngươi ư?
13Чи то ти дав красні пера павові, й піррє та пух струсеві?
13(039-16) Chim lạc đà đập cánh vui mừng; Nhưng cánh và lông ấy, há có biết thương yêu sao?
14Він покидає яйця свої на землї й вигріває їх у пісцї,
14(039-17) Vì nó để trứng mình dưới đất, Vùi nóng trứng ấy nơi bụi cát,
15Та й забуває, що нога може роздавити їх або дикий зьвір розтоптати;
15(039-18) Quên rằng có lẽ chân người bước nát nó, Hoặc con thú đồng giày đạp nó đi chăng.
16До дїтей своїх він жорстокий, мов би се не його дїти, й байдуже йому, що труд його буде даремний;
16(039-19) Nó ở khắc khổ với con nó, dường như không thuộc về nó, Sự lao khổ nó luống công, nhưng nó không lo căm đến.
17Бо Бог не дав йому розуму й не вдїлив глузду;
17(039-20) Vì Đức Chúa Trời cất sự khôn ngoan khỏi nó, Không chia phân thông sáng cho nó.
18(Тільки втїкаючи) коли підніме крила, — сьміх йому кінь і їздець його.
18(039-21) Khi nó đập cánh bay lên, Bèn nhạo báng ngựa và người cỡi ngựa.
19Хиба то ти дав коневі силу й прикрасив шию його гривою?
19(039-22) Có phải ngươi ban sức lực cho ngựa, Và phủ cổ nó lông gáy rung rung chăng?
20Чи можеш його спудити, неначе сарану? Хропіт ноздер його будить страх;
20(039-23) Há có phải ngươi khiến nó nhảy búng như cào cào chăng? Tiếng kêu hí có oai của nó, thật đáng sợ.
21Риє він копитом землю й радїє своєю силою; виступає зустріч зброї;
21(039-24) Nó đào đất trong trũng, vui mừng về sức lực mình; Nó xông tới đón quân cầm binh khí.
22З небезпеки він (в бою) сьміється, не подасться й перед мечем, на бік не одвернесь.
22(039-25) Nó khinh chê sự sợ, chẳng ghê điều chi; Trước ngọn gươm nó không xây trở.
23Сагайдак над ним гуркоче, спис блищить і дарда;
23(039-26) Trên nó vang tiếng gùi tên, Giáo và lao sáng giới.
24Палає, яриться, наче їсть землю й не встоїть при голосї труби;
24(039-27) Nó lướt dậm, vừa nhảy vừa hét, Khi kèn thổi nó chẳng cầm mình lại được.
25Голос труби він ржаннєм витає: гу! гу! надалеки чує битву, грімкий голос отамання й галас.
25(039-28) Vừa khi nghe kèn thổi, nó bèn la: Hi! hi! Từ xa nó đánh hơi mùi giặc, Nghe tiếng ầm ầm của các quan tướng và tiếng reo hô của chiến sĩ.
26Чи се твоєю мудростю яструб лїтає й на полуднє крила направляє?
26(039-29) Có phải nhờ sự khôn ngươi mà con diều vùng bay đi, Và sè cánh nó về hướng nam?
27Чи се ти звелїв орлові високо лїтати й гнїздо собі на висотї звивати?
27(039-30) Có phải theo lịnh ngươi mà chim ưng cất lên, Và đóng ổ nó tại nơi cao?
28Він живе на скелї й ночує на верхах зубчастих, на місцях неприступних;
28(039-31) Nó ở trong bàn thạch, đậu trên chót vót hòn đá, Tại trên đỉnh núi không ai leo lên được.
29Звідти висмотрює він собі їжу; очи його видять далеко;
29(039-32) Từ đó, nó rình mồi, Mắt nó thấy mồi ở xa.
30Орлята його пють кров, і де труп, там і він.
30(039-33) Các con nhỏ nó hút huyết, Và hễ nơi nào có xác chết, thì nó bèn có tại đó.
31І говорив Господь дальше й сказав до Йова:
no verse 31 in this text
32Чи буде той, хто перечиться з Вседержителем, ще вчити? Хто дорікає Богові, нехай же й відповідає йому!
no verse 32 in this text
33І відказав Йов Господеві й промовив:
no verse 33 in this text
34Ось я нужденний; що можу я відказати тобі? Я кладу руку мою на уста собі.
no verse 34 in this text
35Раз я говорив — та тепер говорити не стану; — навіть два рази, та більш не буду.
no verse 35 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.