Йова 8
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І відповів Билдад Савхеаський та й сказав:
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp lời, mà rằng:
2Довго ще ти будеш говорити таке? — слова уст твоїх, мов розбурханий вітер!
2Oâng sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
3Чи то ж Бог вивертає суд; і Вседержитель перевертає правду?
3Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
4Коли дїти твої перед ним согрішили, то він і подав їх у руки проступків їх.
4Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
5Скоро же ти шукати станеш Бога та помолишся до Вседержителя,
5Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
6І наколи чист єси й прав, то він зараз стане над тобою й втихомирить оселю правди твоєї.
6Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
7І хоч би зпершу було в тебе мало, то опісля буде дуже багато.
7Dẫu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
8Бо спитай тільки у давнїх родів і збагни постерігання батьків їх, —
8Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
9Бо ми вчорашні собі й нїчого не знаєм, тим що наші днї тїнь на землї, —
9(Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
10А вони скажуть тобі й з серця свого випустять слова:
10Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
11Чи піднімаєсь в гору сїтник без мочарі? чи росте рогозина на безводдї?
11Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
12Вона молоденька й не підтята, а всихає борше, як инша трава.
12Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
13Така сама доля всїх тих, що забувають Бога, й надїя лицемірнього погибне;
13Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
14Впованнє його підрізане, а певність його — сїть павукова.
14Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
15Він обіпреться на дім свій, та не устоїть; вхопиться його, й не вдержиться.
15Người ấy nương dựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
16Він зеленїє на сонцї, аж поза сад сягає галуззє його;
16Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
17В каміннє вплїтаєсь коріннє його, між каміннє врізуєсь воно;
17Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
18Та коли вирвуть його з місця його, то місце одцураєсь його, (скаже): не знаю тебе!
18Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
19От яка втїха на дорозї його! а з землї инші виростають.
19Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
20Бачиш: Бог не одпихає безвинного, але й не піддержує руки лиходїїв.
20Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
21Він сповнить ще сьміхом і твої уста й губи твої — радїсним викликом.
21Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
22Ненавидники твої вкриються соромом, і намет безбожників зникне.
22Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.