Job 8
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Then answered Bildad the Shuhite, and said:
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp lời, mà rằng:
2How long wilt thou speak these things, seeing that the words of thy mouth are as a mighty wind?
2Oâng sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
3Doth God pervert judgment? Or doth the Almighty pervert justice?
3Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
4If thy children sinned against Him, He delivered them into the hand of their transgression.
4Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
5If thou wouldest seek earnestly unto God, and make thy supplication to the Almighty;
5Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
6If thou wert pure and upright; surely now He would awake for thee, and make the habitation of thy righteousness prosperous.
6Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
7And though thy beginning was small, yet thy end should greatly increase.
7Dẫu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
8For inquire, I pray thee, of the former generation, and apply thyself to that which their fathers have searched out —
8Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
9For we are but of yesterday, and know nothing, because our days upon earth are a shadow —
9(Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
10Shall not they teach thee, and tell thee, and utter words out of their heart?
10Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
11Can the rush shoot up without mire? Can the reed-grass grow without water?
11Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
12Whilst it is yet in its greenness, and not cut down, it withereth before any other herb.
12Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
13So are the paths of all that forget God; and the hope of the godless man shall perish;
13Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
14Whose confidence is gossamer, and whose trust is a spider's web.
14Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
15He shall lean upon his house, but it shall not stand; he shall hold fast thereby, but it shall not endure.
15Người ấy nương dựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
16He is green before the sun, and his shoots go forth over his garden.
16Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
17His roots are wrapped about the heap, he beholdeth the place of stones.
17Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
18If he be destroyed from his place, then it shall deny him: 'I have not seen thee.'
18Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
19Behold, this is the joy of his way, and out of the earth shall others spring.
19Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
20Behold, God will not cast away an innocent man, neither will He uphold the evil-doers;
20Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
21Till He fill thy mouth with laughter, and thy lips with shouting.
21Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
22They that hate thee shall be clothed with shame; and the tent of the wicked shall be no more.
22Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.