โยบ 8
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1บิลดัดชาวชูอาห์จึงตอบว่า
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp lời, mà rằng:
2“คุณจะพูดอย่างนี้ไปอีกนานแค่ไหน? คำพูดของคุณจะเป็นเหมือนลมที่พัดแรงหรือ?
2Oâng sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
3พระเจ้าบิดเบือนความยุติธรรมหรือ? พระผู้ทรงฤทธิ์บิดเบือนความเที่ยงธรรมหรือ?
3Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
4ถ้าลูกๆ ของคุณทำบาปต่อพระองค์ พระองค์ก็มอบพวกเขาไว้ใต้อำนาจการฝ่าฝืนของพวกเขาเอง
4Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
5ถ้าคุณตั้งใจแสวงหาพระเจ้า จงวิงวอนพระผู้ทรงฤทธิ์
5Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
6ถ้าคุณบริสุทธิ์และซื่อตรง ตอนนี้พระองค์คงจะตื่นขึ้นเพื่อช่วยคุณแน่ ทำให้บ้านอันเที่ยงธรรมของคุณเจริญรุ่งเรือง
6Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
7แม้เมื่อเริ่มต้นคุณมีเพียงน้อยนิด บั้นปลายของคุณก็จะเพิ่มพูนอย่างมาก
7Dẫu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
8“ลองถามคนรุ่นก่อน ค้นดูสิ่งที่บรรพบุรุษของพวกเขาเรียนรู้
8Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
9(เราเพิ่งเกิดมาเมื่อวาน ไม่รู้อะไรเลย เพราะวันเวลาบนแผ่นดินเป็นเหมือนเงา)
9(Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
10พวกเขาจะไม่สอนและบอกคุณหรือ จะไม่พูดจากใจให้คุณฟังหรือ?
10Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
11“ต้นกกปาปิรัสจะงอกโดยไม่มีเลนได้หรือ? ต้นกกจะโตโดยไม่มีน้ำได้หรือ?
11Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
12ทั้งที่ยังเขียวและยังไม่ถูกตัด มันก็เหี่ยวก่อนกกชนิดอื่น
12Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
13ทางของทุกคนที่ลืมพระเจ้าก็เป็นอย่างนี้ ความหวังของคนที่ไม่ยำเกรงพระเจ้าจะสูญสิ้น
13Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
14ความมั่นใจของเขาจะแตกสลาย สิ่งที่เขาไว้ใจเป็นเพียงใยแมงมุม
14Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
15เขาพิงบ้าน แต่บ้านตั้งอยู่ไม่ได้ เกาะมันไว้ แต่มันก็ทนไม่ไหว
15Người ấy nương dựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
16เขาเขียวสดอยู่กลางแดด ยอดแผ่ไปทั่วสวน
16Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
17รากพันกองหิน เขามองเห็นที่ที่เต็มไปด้วยหิน
17Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
18ถ้าเขาถูกถอนทำลายจากที่ของตน ที่นั้นจะปฏิเสธเขาว่า ‘ฉันไม่เคยเห็นเธอ’
18Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
19ดูสิ นี่แหละความยินดีในทางของเขา แล้วคนอื่นจะงอกขึ้นจากดิน
19Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
20“ดูสิ พระเจ้าจะไม่ทอดทิ้งคนไร้ข้อตำหนิ จะไม่ประคองคนทำชั่ว
20Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
21พระองค์จะเติมเสียงหัวเราะให้เต็มปากคุณอีก เติมเสียงโห่ร้องให้ริมฝีปากคุณ
21Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
22คนที่เกลียดคุณจะมีความอับอายหุ้มตัว เต็นท์ของคนชั่วจะไม่มีอีกต่อไป”
22Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.