โยบ 10
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“ใจผมเหนื่อยหน่ายชีวิตนี้ ผมจะปล่อยคำร้องทุกข์ออกมาเต็มที่ จะพูดด้วยความขมขื่นในใจ
1Linh hồn tôi đã chán ngán sự sống tôi; Tôi sẽ buông thả lời than thở của tôi, Tôi sẽ nói vì cơn cay đắng của lòng tôi.
2ผมจะบอกพระเจ้าว่า ‘อย่าตัดสินว่าข้าพเจ้าผิด โปรดบอกว่าทำไมพระองค์จึงต่อสู้กับข้าพเจ้า
2Tôi sẽ thưa với Đức Chúa Trời rằng: Xin chớ đoán phạt tôi; Hãy tỏ cho tôi biết nhân sao Chúa tranh luận với tôi.
3พระองค์เห็นดีหรือที่จะกดขี่ ดูหมิ่นผลงานจากมือพระองค์เอง และยิ้มให้แผนของคนชั่ว?
3Chúa há đẹp lòng đè ép, Khinh bỉ công việc của tay Ngài, Và chiếu sáng trên mưu chước của kẻ ác sao?
4พระองค์มีดวงตาที่เป็นเนื้อหนังหรือ? มองเห็นเหมือนมนุษย์หรือ?
4Chúa có mắt xác thịt ư? Chúa thấy như người phàm thấy sao?
5วันเวลาของพระองค์เหมือนของผู้ต้องตายหรือ ปีของพระองค์เหมือนปีของมนุษย์หรือ
5Các ngày của Chúa há như ngày loài người ư? Các năm của Chúa há như năm loài người sao?
6จึงสอบสวนความผิดข้าพเจ้า และค้นหาบาปข้าพเจ้า?
6Sao Chúa tra hạch gian ác tôi, Tìm kiếm tội lỗi tôi,
7ทั้งที่พระองค์รู้ว่าข้าพเจ้าไม่ใช่คนชั่ว ก็ไม่มีใครช่วยข้าพเจ้าให้พ้นมือพระองค์ได้
7Dầu Chúa biết tôi chẳng phải gian ác, Và không ai giải thoát khỏi tay Chúa?
8“‘มือพระองค์ขึ้นรูปและสร้างข้าพเจ้าทั้งตัว แต่พระองค์กลับทำลายข้าพเจ้า
8Tay Chúa đã dựng nên tôi, nắn giọt trót mình tôi; Nhưng nay Chúa lại hủy diệt tôi!
9ขอระลึกว่า พระองค์ปั้นข้าพเจ้าเหมือนดินเหนียว จะให้ข้าพเจ้ากลับเป็นฝุ่นอีกหรือ?
9Xin Chúa nhớ rằng Chúa đã nắn hình tôi như đồ gốm; Mà Chúa lại muốn khiến tôi trở vào tro bụi sao?
10พระองค์ไม่ได้เทข้าพเจ้าออกมาเหมือนน้ำนม ทำให้จับตัวเหมือนเนยแข็งหรือ?
10Chúa há chẳng có rót tôi chảy như sữa, Làm tôi ra đặc như bánh sữa ư?
11พระองค์หุ้มข้าพเจ้าด้วยหนังและเนื้อ สานข้าพเจ้าเข้าด้วยกันด้วยกระดูกและเอ็น
11Chúa đã mặc cho tôi da và thịt, Lấy xương và gân đang tréo tôi.
12พระองค์ให้ชีวิตและความรักเมตตาแก่ข้าพเจ้า การดูแลของพระองค์รักษาวิญญาณข้าพเจ้าไว้
12Chúa đã ban cho tôi mạng sống và điều nhân từ; Sự Chúa đoái hoài tôi đã gìn giữ tâm hồn tôi.
13แต่พระองค์ซ่อนสิ่งเหล่านี้ไว้ในใจ ข้าพเจ้ารู้ว่าพระองค์คิดเช่นนี้
13Dầu vậy, Chúa giấu các điều nầy nơi lòng Chúa; Tôi biết điều ấy ở trong tư tưởng của Ngài.
14ถ้าข้าพเจ้าทำบาป พระองค์จะจับตาดู จะไม่ยกโทษความผิดให้ข้าพเจ้า
14Nếu tôi phạm tội, Chúa sẽ xem xét tôi, Chẳng dung tha gian ác tôi.
15ถ้าข้าพเจ้าชั่วร้าย ข้าพเจ้าก็วิบัติ แม้ข้าพเจ้าเที่ยงธรรม ก็ยังเงยหน้าไม่ได้ เพราะเต็มไปด้วยความอับอาย และตระหนักถึงความทุกข์ของตน
15Nếu tôi làm hung ác, thì khốn cho tôi thay! Còn nếu tôi ăn ở công bình, tôi cũng chẳng dám ngước đầu lên, Vì đã bị đầy dẫy sỉ nhục, và thấy sự khổ nạn tôi.
16ถ้าข้าพเจ้าเชิดหน้า พระองค์ก็ล่าข้าพเจ้าเหมือนสิงโต แสดงอำนาจต่อข้าพเจ้าอีกครั้ง
16Ví bằng tôi ngước đầu lên, hẳn quả Chúa sẽ săn tôi như sư tử, và tỏ ra nơi tôi quyền diệu kỳ của Ngài.
17พระองค์นำพยานมาปรักปรำข้าพเจ้าใหม่ เพิ่มความโกรธต่อข้าพเจ้า มีแต่การผลัดเปลี่ยนและสงครามอยู่กับข้าพเจ้า
17Chúa đặt chứng mới đối nghịch tôi, Và gia thêm sự giận cùng tôi: Đau đớn liên tiếp, và thì khốn khó theo tôi.
18“‘แล้วทำไมพระองค์ให้ข้าพเจ้าออกจากครรภ์? ข้าพเจ้าอยากสิ้นลมหายใจไปโดยไม่มีตาใดเห็น
18Nhân sao Chúa đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi? Phải chi đã tắt hơi, thì chẳng con mắt nào thấy tôi!
19คงเป็นเหมือนไม่เคยมีตัวตน ถูกนำจากครรภ์ไปสู่หลุมศพ
19Bằng vậy, tôi sẽ như đã không hề có; Vì mới lọt lòng mẹ, bèn bị đem đến mồ mã!
20วันเวลาข้าพเจ้าเหลือเพียงน้อยนิดไม่ใช่หรือ? หยุดเถิด! ปล่อยข้าพเจ้าไว้ตามลำพัง ให้ได้รับความปลอบใจสักนิด
20Các ngày tôi há chẳng phải ít ỏi sao? Vậy, Chúa ôi, khá ngưng dứt đi, Hãy dời khỏi tôi đi, để tôi được an ủi một chút,
21ก่อนจะไปยังที่ที่กลับมาไม่ได้ สู่ดินแดนแห่งความมืดและเงาแห่งความตาย
21Trước khi tôi đi đến xứ tối tăm và bóng sự chết, không hề trở lại;
22ดินแดนที่มืดเหมือนเที่ยงคืน ดินแดนแห่งเงาความตาย ไร้แบบแผนใดๆ ที่แม้แต่แสงก็เหมือนเที่ยงคืน’”
22Tức đất tối đen như mực, Là miền có bóng sự chết, chỉ có sự hỗn độn tại đó, Và ánh sáng không khác hơn tối tăm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.