โยบ
Chapter 12
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

โยบ 12

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โยบ​จึง​ตอบ​ว่า
1Gióp đáp lại rằng:
2“แน่นอน พวกคุณ​เท่านั้น​เป็น​คน เมื่อ​พวกคุณ​ตาย ปัญญา​ก็​คง​ตาย​ตาม!
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3แต่​ผม​ก็​มี​ความเข้าใจ​เหมือน​พวกคุณ ไม่​ได้​ด้อย​กว่า เรื่อง​อย่าง​นี้​ใคร​บ้าง​ไม่รู้?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4ผม​เป็น​เหมือน​คน​ที่​เพื่อนบ้าน​หัวเราะเยาะ ทั้ง​ที่​ผม​เคย​ร้อง​เรียก​พระเจ้า แล้ว​พระองค์​ตอบ คน​เที่ยงธรรม คน​ไร้ข้อตำหนิ กลับ​เป็น​ตัว​ตลก
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5คน​ที่​อยู่​สบาย​คิด​ดูหมิ่น​ความเคราะห์ร้าย ความดูหมิ่น​นั้น​รอ​คน​ที่​เท้า​พลาด​อยู่
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6เต็นท์​ของ​โจร​กลับ​รุ่งเรือง คน​ที่​ยั่ว​พระเจ้า​อยู่​ปลอดภัย คน​ที่​ถือ​เทพเจ้า​ของ​ตน​ไว้​ใน​มือ
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7“ลอง​ถาม​สัตว์​ดู มัน​จะ​สอน​พวกคุณ ถาม​นก​บน​ฟ้า มัน​จะ​บอก
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8หรือ​พูด​กับ​แผ่นดิน มัน​จะ​สอน ปลา​ใน​ทะเล​จะ​เล่า​ให้​ฟัง
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9ใน​บรรดา​สิ่ง​เหล่า​นี้ ใคร​บ้าง​ไม่รู้ ว่า​มือ​พระยาห์เวห์​ทำ​สิ่ง​นี้
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10ใน​มือ​พระองค์​มี​ชีวิต​ของ​ทุก​สิ่ง​ที่​มี​ชีวิต และ​ลมหายใจ​ของ​มนุษย์​ทุก​คน?
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11หู​ไม่​ได้​ทดสอบ​คำพูด​หรือ เหมือน​เพดานปาก​ที่​ลิ้ม​รส​อาหาร?
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12ปัญญา​อยู่​กับ​ผู้สูงอายุ ความเข้าใจ​อยู่​กับ​คน​อายุ​ยืน
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13“ปัญญา​และ​อำนาจ​อยู่​กับ​พระเจ้า พระองค์​มี​คำแนะนำ​และ​ความเข้าใจ
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14สิ่ง​ที่​พระองค์​รื้อ​ทำลาย สร้าง​ขึ้น​ใหม่​ไม่​ได้ เมื่อ​พระองค์​ขัง​คน​ไว้ ก็​ปล่อย​ออก​มา​ไม่​ได้
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15เมื่อ​พระองค์​กัก​น้ำ​ไว้ น้ำ​ก็​แห้ง เมื่อ​ปล่อย​ออก​มา น้ำ​ก็​พลิก​แผ่นดิน
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16กำลัง​และ​ปัญญา​อยู่​กับ​พระองค์ ทั้งคน​ถูก​หลอก​และ​คน​หลอก​เป็น​ของ​พระองค์
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17พระองค์​นำ​ที่​ปรึกษา​ไป​โดย​ไร้​สิ่ง​ปกคลุม ทำให้​ผู้ตัดสิน​กลาย​เป็น​คน​โง่
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18พระองค์​แก้​เครื่องพันธนาการ​ของ​กษัตริย์ แล้ว​ผูก​เอว​พวกเขา​ด้วย​เข็มขัด
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19พระองค์​นำ​ปุโรหิต​ไป​โดย​ไร้​สิ่ง​ปกคลุม โค่น​ผู้​มี​อำนาจ
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20พระองค์​เอา​คำพูด​ไป​จาก​คน​ที่​ผู้คน​ไว้วางใจ เอา​ความเข้าใจ​ไป​จาก​ผู้อาวุโส
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21พระองค์​เท​ความดูหมิ่น​ลงบน​เจ้าผู้ครองนคร คลาย​เข็มขัด​ของ​ผู้​แข็งแกร่ง
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22พระองค์​เผย​สิ่ง​ลึกล้ำ​จาก​ความมืด นำ​เงา​แห่ง​ความตาย​ออก​สู่​แสง
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23พระองค์​ทำให้​ประชาชาติ​เพิ่มพูน แล้ว​ทำลาย ขยาย​ประชาชาติ แล้ว​นำ​ไป​เป็น​เชลย
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24พระองค์​เอา​ความเข้าใจ​ไป​จาก​ผู้นำ​ชนชาติ​บน​แผ่นดิน ทำให้​พวกเขา​เร่ร่อน​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ที่​ไม่​มี​ทาง​เดิน
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25พวกเขา​คลำ​ใน​ความมืด​โดย​ไร้​แสง พระองค์​ทำให้​เซ​เหมือน​คน​เมา
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.