Giobbe
Chapter 12
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Giobbe 12

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E GIOBBE rispose, e disse:
1Gióp đáp lại rằng:
2Sì, veramente voi siete tutt 'un popolo, E la sapienza morrà con voi.
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3Anch'io ho senno come voi; Io non sono da men di voi; Ed appo cui non sono cotali cose?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4Io son quell'uomo ch'è schernito dal suo amico; Ma un tale invoca Iddio, ed egli gli risponderà; L'uomo giusto ed intiero è schernito.
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5Colui che sta per isdrucciolare col piè, E , per estimazione di chi è felice, un tizzone sprezzato.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6I tabernacoli de' ladroni prosperano, E v'è ogni sicurtà per quelli che dispettano Iddio, Nelle cui mani egli fa cadere ciò che desiderano .
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7E in vero, domandane pur le bestie, ed esse tu l 'insegneranno; E gli uccelli del cielo, ed essi te lo dichiareranno;
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8Ovvero, ragiona ne con la terra, ed essa te l 'insegnerà; I pesci del mare eziandio te lo racconteranno.
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9Fra tutte queste creature , Quale è quella che non sappia che la mano del Signore fa questo?
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10Nella cui mano è l'anima d'ogni uomo vivente, E lo spirito d'ogni carne umana.
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11L'orecchio non prova egli le parole, Come il palato assapora le vivande?
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12Ne' vecchi è la sapienza, E nella grande età è la prudenza.
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13Appo lui è la sapienza e la forza; A lui appartiene il consiglio e l'intelligenza.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14Ecco, se egli ruina, la cosa non può esser riedificata; Se serra alcuno, non gli può essere aperto.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15Ecco, se egli rattiene le acque, elle si seccano; E se le lascia scorrere, rivoltano la terra sottosopra.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16Appo lui è forza e ragione; A lui appartiene chi erra, e chi fa errare.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17Egli ne mena i consiglieri spogliati, E fa impazzare i giudici.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18Egli scioglie il legame dei re, E stringe la cinghia sopra i lor propri lombi.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19Egli ne mena i rettori spogliati, E sovverte i possenti.
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20Egli toglie la favella agli eloquenti, E leva il senno a' vecchi.
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21Egli spande lo sprezzo sopra i nobili, E rallenta la cintura de' possenti.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22Egli rivela le cose profonde, traendole fuor delle tenebre; E mette fuori alla luce l'ombra della morte.
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23Egli accresce le nazioni, ed altesì le distrugge; Egli sparge le genti, ed altresì le riduce insieme.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24Egli toglie il senno a' capi de' popoli della terra, E li fa andar vagando per luoghi deserti, ove non ha via alcuna.
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25Vanno a tentone per le tenebre, senza luce alcuna: Ed egli li fa andare errando come un uomo ebbro.
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.