Giobbe 40
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E il Signore parlò di nuovo a Giobbe dal turbo, e disse:
1(039-34) Đức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng:
2Cingiti ora i lombi, come un valente uomo; Io ti farò delle domande, e tu insegnami.
2(039-35) Kẻ bắt bẻ Đấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Đức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi!
3Annullerai tu pure il mio giudicio, E mi condannerai tu per giustificarti?
3(039-36) Gióp bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
4Hai tu un braccio simile a quel di Dio? O tuoni tu con la voce come egli?
4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.
5Adornati pur di magnificenza e di altezza; E vestiti di maestà e di gloria.
5(039-38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa.
6Spandi i furori dell'ira tua, E riguarda ogni altiero, ed abbassalo;
6(040-1) Từ giữa trận gió trốt, Đức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng:
7Riguarda ogni altiero, ed atterralo; E trita gli empi, e spronfondali;
7(040-2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
8Nascondili tutti nella polvere, E tura loro la faccia in grotte;
8(040-3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư?
9Allora anch'io ti darò questa lode, Che la tua destra ti può salvare.
9(040-4) Ngươi có một cánh tay như của Đức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao?
10Ecco l'ippopotamo, il quale io ho fatto teco; Egli mangia l'erba come il bue.
10(040-5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển.
11Ecco, la sua forza è ne' lombi, E la sua possa nei muscoli del suo ventre.
11(040-6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi.
12Egli rizza la sua coda come un cedro; Ed i nervi delle sue coscie sono intralciati.
12(040-7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó.
13Le sue ossa son come sbarre di rame, Come mazze di ferro.
13(040-8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo.
14Egli è la principale delle opere di Dio; Sol colui che l'ha fatto può accostargli la sua spada.
14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!
15Perchè i monti gli producono il pasco, Tutte le bestie della campagna vi scherzano.
15(040-10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò.
16Egli giace sotto gli alberi ombrosi, In ricetti di canne e di paludi.
16(040-11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó.
17Gli alberi ombrosi lo coprono con l'ombra loro; I salci de' torrenti l'intorniano.
17(040-12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế.
18Ecco, egli può far forza ad un fiume, sì che non corra; Egli si fida di potersi attrarre il Giordano nella gola.
18(040-13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt.
19Prenderallo alcuno alla sua vista? Forera gli egli il naso, per mettervi de' lacci?
19(040-14) Nó là công việc khéo nhất của Đức Chúa Trời; Đấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó.
no verse 20 in this text
20(040-15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn.
no verse 21 in this text
21(040-16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng.
no verse 22 in this text
22(040-17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó.
no verse 23 in this text
23(040-18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng.
no verse 24 in this text
24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.